0986 395 979

All Posts By

Vận Tải Phượng Hoàng

Bộ Giao thông vận tải gia nhập CLB những nhà đầu tư tỷ đô trên TTCK Việt Nam

By | Tin Tức | No Comments

Ngày hôm nay, 21/11/2016, gần 2,17 tỷ cổ phiếu ACV chính thức chào sàn UPCoM với giá tham chiếu 25.000 đồng/cp. Ngay lập tức, Bộ Giao thông vận tải – cơ quan nắm 95,4% vốn cổ phần của ACV đã gia nhập danh sách những nhà đầu tư giàu nhất sàn chứng khoán.

Bộ Giao thông vận tải gia nhập CLB những nhà đầu tư tỷ đô trên TTCK Việt Nam

09 nhà đầu tư lớn nhất TTCK Việt Nam, nắm giữ lượng cổ phiếu trị giá hơn 1 tỷ USD

Tháng 8/2016, theo thống kê của CafeF, trên thị trường chứng khoán Việt Nam có 8 tổ chức và cá nhân đang sở hữu lượng cổ phiếu niêm yết trị giá từ 1 tỷ USD trở lên. Nhóm này bao gồm 1 cá nhân, 2 Bộ ngành, 2 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và 3 nhà đầu tư nước ngoài.

Đó là Ngân hàng Nhà nước, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC), Bộ Tài chính, nhóm Dragon Capital, F&N Dairy Investment, Mizuho Bank và một cá nhân duy nhất là ông Phạm Nhật Vượng – Chủ tịch HĐQT của Tập đoàn Vingroup.

Từ đó đến nay, với sự quyết liệt của Chính phủ trong việc đưa các doanh nghiệp lớn lên sàn chứng khoán, câu lạc bộ những nhà đầu tư tỷ đô đã tăng thêm 2 Bộ. Không những thế, câu lạc bộ cũng xuất hiện thêm một cá nhân đang được nhắc đến gần đây với tên gọi “ Tỷ phú đô la mới của Việt Nam.”

Cụ thể, với việc Tổng công ty cảng Hàng không Việt Nam (ACV) và Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (Habeco) lên giao dịch trên UPCoM, các Bộ chủ quản là Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công thương đã ghi tên trên bảng danh sách nói trên.

Còn cá nhân tỷ đô mới xuất hiện không ai khác chính là ông Trịnh Văn Quyết – Chủ tịch HĐQT của CTCP FLC (mã FLC), cổ đông lớn của CTCP Xây dựng Faros (ROS).

Trong khi đó, Mizuho Bank và F&N Dairy Investments rời khỏi danh sách do sự giảm giá của cổ phiếu VCB và VNM.

Bộ Giao thông vận tải: 30.800 tỷ đồng (1,4 tỷ USD)

Ngày hôm nay, 21/11/2016, gần 2,17 tỷ cổ phiếu ACV của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam chính thức chào sàn UPCoM với giá tham chiếu 25.000 đồng/cp. Ngay lập tức, Bộ Giao thông vận tải – cơ quan nắm 95,4% vốn cổ phần của ACV đã gia nhập danh sách những nhà đầu tư giàu nhất sàn chứng khoán với lượng cổ phiếu trị giá 30.800 tỷ đồng (tương đương 1,4 tỷ USD).

Trong phiên giao dịch đầu tiên, hiện ACV đang tăng trần lên giá 35.000 đồng – nâng giá trị sở hữu của Bộ Giao thông vận tải lên con số 3,2 tỷ USD.

Bộ Công thương: 24.200 tỷ đồng (1,1 tỷ USD)

Trước đó, ngày 28/10/2016, cổ phiếu BHN của Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (Habeco) lên giao dịch trên UPCoM với giá tham chiếu 39.000 đồng. Nhanh chóng, BHN trở thành hiện tượng của sàn chứng khoán khi tăng trần 8 phiên liên tục lên mức giá đỉnh 144.000 đồng/cp bất chấp biến động của thị trường.

Tuy nhiên sau 7 phiên giảm gần đây, BHN đã trở về mức giá hơn 100.000 đồng/cp.

Mặc dù vậy, với việc sở hữu gần 82% vốn cổ phần của Habeco, Bộ Công thương cũng đã gia nhập CLB nhà đầu tư tỷ đô. Sắp tới đây, khi Sabeco lên sàn, với việc sở hữu 89,6% vốn, Bộ Công thương chắc chắn sẽ thay đổi vị trí của mình trong danh sách này lên một nấc cao hơn.

Ngân hàng nhà nước: 187.500 tỷ đồng (8,4 tỷ USD)

Sở hữu 77% cổ phần tại Vietcombank, 95% cổ phần tại BIDV và 64,5% cổ phần Vietinbank, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) vẫn là nhà đầu tư lớn nhất trên sàn chứng khoán Việt Nam với lượng cổ phiếu có trị giá 187.500 tỷ đồng (tính theo giá đóng cửa ngày 18/11/2016).

Nếu so với thời điểm 21/08, giá trị lượng cổ phiếu sở hữu của SBV đã giảm đi nhiều do VCB, CTG và BID đều giảm giá mạnh.

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: 146.600 tỷ đồng (6,5 tỷ USD)

PetroVietnam đang trực tiếp nắm giữ cổ phần của 11 doanh nghiệp thành viên đang niêm yết; hầu hết số này là những doanh nghiệp thành viên chủ chốt như PV GAS (PVD), PV Drilling (PVD), Đạm Phú Mỹ (DPM), Đạm Cà Mau (DCM), PTSC (PVS)…

Đáng kể nhất là 95,7% cổ phần của PV GAS, trị giá hơn 123.000 tỷ đồng.

SCIC: 117.800 tỷ đồng (5,3 tỷ USD)

SCIC sở hữu danh mục vài chục cổ phiếu niêm yết nhưng phần lớn giá trị tập trung vào một khoản đầu tư đó là Vinamilk (hơn 89.000 tỷ đồng). Bên cạnh đó, SCIC cũng sở hữu cổ phần tại nhiều doanh nghiệp lớn khác như Dược Hậu Giang, Vinaconex, Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong, FPT…

Trong kế hoạch thời gian tới, SCIC sẽ thoái vốn khỏi các doanh nghiệp nói trên. Riêng tại Vinamilk, SCIC sẽ thoái 9% ngay trong tháng 12/2016. Tuy nhiên, chưa có thêm thông tin cụ thể nào về hoạt động này.

Ông Trịnh Văn Quyết: 35.400 tỷ đồng (1,6 tỷ USD)

Sở hữu gần 109 triệu cổ phiếu FLC và gần 280 triệu cổ phiếu ROS, ông Trịnh Văn Quyết nhanh chóng trở thành tỷ phú đô la của Việt Nam.

FLC chỉ có giá gần 7.000 đồng nhưng ROS (vừa niêm yết trên HOSE ngày 1/9/2016) thì đã vươn đến mức giá 124.000 đồng và trở thành một trong những cổ phiếu có thị giá lớn nhất sàn chứng khoán . Theo đó, giá trị tài sản của ông Quyết lên tới 1,6 tỷ USD.

Ông Phạm Nhật Vượng: 30.800 tỷ đồng (1,4 tỷ USD)

Nắm trong tay 724 triệu cổ phiếu VIC của Tập đoàn Vingroup, ông Phạm Nhật Vượng hiện là tỷ phú đô la duy nhất của Việt Nam được Forbes xướng tên trên bản đồ các tỷ phú thế giới.

Vợ ông, bà Phạm Thu Hương cũng đang nắm giữ gần 125 triệu cổ phiếu VIC.

Bộ Tài chính: 29.700 tỷ đồng (1,3 tỷ USD)

Bộ Tài chính chỉ sở hữu duy nhất 1 khoản đầu tư đó là 70,9% cổ phần của Tập đoàn Bảo Việt (BVH).

Các quỹ Dragon Capital: 22.800 tỷ đồng (1 tỷ USD)

Bắt đầu đầu tư vào Việt Nam từ cách đây 21 năm, hiện Dragon Capital đang quản lý một số quỹ như Vietnam Enterprise Investment Limited (VEIL), Vietnam Property Fund (VPF), Vietnam Equity (UCITS) Fund… với tổng giá trị tài sản ròng đạt trên 1 tỷ USD. Riêng quỹ VEIL – quỹ vừa được Bill Gates đầu tư – có quy mô hơn 950 triệu USD.

1.000 tỉ đồng cho dự án đuổi chim của Cục hàng không

By | Tin Tức | No Comments

Dự án “đuổi chim” do Cục hàng không đề xuất lần này dự kiến vẫn có số vốn “khủng” lên tới 1.000 tỷ đồng.

Cục hàng không đề xuất đầu tư 1.000 tỉ đồng cho dự án đuổi chim

Ảnh minh họa.

Cục Hàng không Việt Nam vừa có văn bản đề xuất Bộ Giao thông Vận tải đầu tư hệ thống phát hiện vật thể lạ trên đường băng tại cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất (TP HCM) và cảng hàng không Nội Bài (Hà Nội) với tổng mức đầu tư lên tới gần 1.000 tỷ đồng.

Theo đơn vị này, hệ thống trên nhằm mục tiêu tự động hóa việc phát hiện vật thể lạ với toạ độ cảnh báo chính xác, không cảnh báo nhầm, không tắc nghẽn, không can nhiễu với các hệ thống kỹ thuật của khu bay và tàu bay.

Khi lắp đặt, hệ thống sẽ giúp hạn chế, loại bỏ các sự cố gây nguy hiểm trên đường cất, hạ cánh do vật thể lạ, chim, động vật hoang dã xâm nhập, sẽ đáp ứng tiêu chuẩn thiết bị phát hiện vật ngoại lai tại sân bay do Cục Hàng không Liên bang Mỹ ban hành.

Theo Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam – Lại Xuân Thanh, đây là hệ thống thiết bị công nghệ mới, lần đầu áp dụng ở Việt Nam. Dự kiến, mức đầu tư hệ thống tại Nội Bài là hơn 486 tỷ đồng và Tân Sơn Nhất là gần 510 tỷ đồng, Tổng vốn đầu tư gần 1.000 tỷ đồng.

Trước đó, đầu tháng 8, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) cũng đề xuất dự án cung cấp giải pháp và lắp đặt hệ thống phát hiện vật thể lạ trên đường băng (FODetect) với kinh phí đầu tư hơn 1.162 tỷ đồng. Tuy nhiên, đề xuất không được chấp thuận vì bị chê là quá sơ sài và tốn kém.

Vận tải đơn có nghĩa là gì và bao gồm những gì?

By | Thông Tin Vận Tải | No Comments

Vận tải đơn có nghĩa là gì và bao gồm những gì?

Vận tải đơn hay còn gọi là vận đơn chính là những thuật ngữ vô cùng quen thuộc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, hải quan, giao nhận…Vận tải đơn hay vận đơn chính là một loại hợp đồng vận chuyển, một loại chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, chủ xe, chủ đại lý, công ty vận chuyển…) cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển. Vận đơn thường có ba chức năng và ý nghĩa cơ bản như sau:

  • Có chức năng như một biên lai của người chuyên chở xác nhận là họ đã nhận hàng để chở.
  • Là bằng chứng về những điều khoản của hợp đồng vận tải.
  • Là chứng từ thể hiện sự sở hữu hàng hóa.

Thông thường vận đơn có rất nhiều loại với nhiều nội dung, hình thức khác nhau tùy vào mục đích sử dụng. Việc nhận biết các loại vận đơn và ý nghĩa của chúng là việc làm vô cùng quan trọng để giảm bớt các sai lầm, rủi ro không đáng có trong quá trình giao hàng.

Vận đơn bao gồm những gì?

Trong tiếng anh vận đơn thường được gọi là Bill of Lading . Vận đơn  B/L  chính là viết tắt của từ này. Theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam, trên vận đơn phải bao gồm nhiều thông tin khác nhau như:

  • Tên và trụ sở chính của người vận chuyển
  • Tên người giao hàng
  • Tên người nhận hàng (chú ý vận đơn phải được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh hay vận đơn vô danh)
  • Tên tàu
  • Nơi nhận hàng
  • Cảng xếp hàng
  • Cảng dỡ hàng;
  • Phần mô tả về loại hàng, kích thước, trọng lượng tịnh, trọng lượng tổng, chủng loại, giá trị của hàng…
  • Mã kí hiệu hàng hóa và đặc điểm nhận biết hàng hóa mà người giao hàng đã thông báo bằng văn bản trước khi xếp hàng lên tàu và được đánh dấu trên từng đơn vị hàng hóa hoặc bao bì;
  • Phí vận chuyển và các khoản thu, cách thức thanh toán…
  • Số bản vận đơn gốc đã ký phát cho người giao hàng
  • Ngày và địa điểm ký phát vận đơn
  • Chữ ký của người vận chuyển hoặc người đại diện khác có thẩm quyền của người vận chuyển.

Đây là những nội dung thường có trên mặt trước của vận đơn, còn ở mặt sau của vận đơn sẽ  bao gồm các điều khoản vận chuyển được in sẵn. Các điều khoản này quy định rõ quyền và trách nhiệm của người vận chuyển và của chủ hàng.

Số vận đơn là gì?

Mỗi một lô hàng trước khi vận chuyển đều được ký ủy thác và mang một số ủy thác riêng, dãy số này chính là số vận đơn. Số vận đơn thường nằm dưới phần mã vạch ở góc trên phía bên phải phiếu giao hàng.

Phí vận đơn là gì?

Phí vận đơn (hay còn gọi là Doc free) chính là số tiền mà khách hàng phải trả cho toàn bộ dịch vụ chuyển lô hàng của mình, bao gồm cả cước và phụ phí. Thường trên vận đơn phải ghi rõ cước phí đã trả hoặc sẽ trả ở cảng đến. Phí vận đơn thường được chia làm 2 loại collect và prepaid.

Hi vọng qua bài viết Vận tải đơn có nghĩa là gì và bao gồm những gì ? bạn đã hiểu hơn về vận đơn và những thuật ngữ có liên quan để dễ dàng hơn khi tham gia vào các dịch vụ logistics.

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI TMDV PHƯỢNG HOÀNG

Trụ sở: 2/75 Lê Thị Hà, ấp Đình, xã Tân Xuân, H.Hóc Môn, TP.HCM
Văn phòng giao dịch và kho bãi:
Bãi xe Phượng Hoàng, Quốc Lộ 1A, Khu phố 4, Phường An Phú Đông, Quận 12, Tp.HCM

Điện thoại: (08) 22 48 48 05 – (08) 22 48 48 06 Fax: (08) 389 11 662

Email: phuongle@phuonghoangtrans.com
Phòng Kinh doanh: (08) 37 19 79 70
Fax: (08) 37157140
Di Động: 0982 122 017

Email: Sales@phuonghoangtrans.com
Website: https://www.phuonghoangtrans.com

Ngành Vận Tải Cơ Hội Hay Thách Thức ?

By | diễn đàn vận tải, gửi hàng đi hà nội, gửi hàng đi đà nẵng, Tin Tức, vận tải bắc trung nam | No Comments

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa là một trong những mắt xích quan trọng nằm trong chuỗi cung ứng của dịch vụ Logistics đã và đang trở thành một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, giúp cho các hoạt động lưu thông, chuyên chở hàng hóa được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng, đưa sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp tiếp cận đến mọi vùng miền và tận tay người tiêu dùng.

SONY DSC

Thế nhưng, trong điều kiện ngành vận tải đang gặp khó khăn ở mức báo động thì đâu đó còn ẩn chưa nhiều rủi ro, thiếu vắng sự đồng hành của các cơ quan chức năng trong việc quản lí, thậm chí một số bộ phận còn làm khó DN. Đó là những bức xúc của các DN vận tải xoay quanh vấn đề này. Ơ thời điểm nào cũng vậy, cơ hội và thách thức luôn được chia đều cho cả hai. Xét trên tình hình thực tế, vận chuyển hàng hóa nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, các DN vận chuyển ngày càng tăng nhanh về số lượng, cải thiện đáng kể về chất lượng và ngày càng tạo được uy tín cho các đối tác có nhu cầu về vận chuyển hàng hóa. Hay câu chuyện về hạ tầng giao thông: nếu như trước đây, cơ sở hạ tầng xuống cấp, dịch chuyển giao thông chậm; không những ảnh hưởng tới tiến độ mà còn gây ảnh hưởng đến sự an toàn tài sản và tính mạng con người thì nay đã được cải thiện rõ nét, đặc biệt là tuyến Bắc – Nam, dự án mở rộng tuyến QL 1A, cơ bản đã được thông suốt. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi nói trên thì ngành vận tải vẫn còn những tồn tại và muôn vàn khó khăn trong hoạt động kinh doanh.

Theo đại diện một số DN bến bãi vận tải tại ĐBSCL: sự tăng trưởng về phương tiện một cách ồ ạt, mạo hiểm, thiếu thận trọng trong đầu tư, lượng xe tại thời điểm này có mức độ tăng trưởng đột biến, người người làm vận tải, nhà nhà làm vận tải và ở đâu đó đang còn thiếu vắng tính chuyên nghiệp về dịch vụ vận chuyển khiến cho lượng hàng hóa vốn đã đang khan hiếm nay lại càng khó khăn hơn và xuất hiện những vấn đề cạnh tranh không lành mạnh. Nếu so sánh ở thời điểm cùng kỳ, lượng hàng hóa của năm nay chỉ tương đương bằng 70% so với năm trước đặc biệt là thời điểm giáp tết như thế này. Giá cước thấp kỷ lục, các xe chạy lung tung, thiếu tính chủ động trong vận chuyển hàng hóa, một phần do đặc thù là hàng hóa nông sản bị các thương lái Trung Quốc ép giá, chất lượng hàng hóa chưa đảm bảo về tiêu chí vệ sinh an toàn thực phẩm một phần do yếu tố nhạy cảm tại khu vực cửa khẩu ( thường xuyên đóng biên) xe phải xếp hàng nằm lại tại cửa khẩu, chi phí tăng do thông qua nhiều đầu mối để hàng hóa được lưu thông khiến DN vận tải và nông dân vô cùng khó khăn… Hơn bao giờ hết, ngay lúc này rất cần sự quan tâm đặc biệt của chính phủ tại khu vực cửa khẩu và phía chính quyền địa phương: nên xây dựng chuẩn mô hình Hợp tác xã để liên kết bao tiêu sản phẩm đối với hàng nông sản, phối hợp, hỗ trợ các DN, nông dân xây dựng thương hiệu hàng nông sản theo tiêu chuẩn VietGap, góp phần phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội,…

SONY DSC

Bãi xe Đồng bằng sông Cửu Long

Chất lượng dịch vụ còn hạn chế

Ông Bùi Quang Đạo – Tổng giám đốc cảng Quảng Ninh khẳng định: chất lượng dịch vụ không chỉ các DN vận tải chưa có sự đầu tư tốt về phương tiện vận chuyển mà nguồn nhân lực cũng vậy: hiện nay các phương tiện vận chuyển còn thô sơ, chưa đáp ứng được độ an toàn. Nguồn nhân lực còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ, trình độ cho nên vẫn chưa tạo được sự an tâm tuyệt đối cho các đối tác.

Giá cước còn nhiều bất cập: nếu như trước đây, giá cước vận tải hàng hóa đường sắt (ĐS) tương đối thấp so với các phương thức vận tải khác, đặc biệt trên những tuyến cự ly dài. Tuyến Sài Gòn – Hà Nội, giá cước vào khoảng 1 triệu đồng/tấn, bằng khoảng 50% so với vận chuyển container bằng đường bộ thì nay, vì điều kiện khan hiếm hàng hóa dẫn tới việc cước vận chuyển bằng đường bộ chỉ bằng ĐS ở thời điểm 2013- 2014.

Tuyến Hải Phòng – Lào Cai, giá cước vận chuyển container bằng ĐS cũng chỉ bằng 60% vận chuyển đường bộ. Giá cước vận tải đường thủy chỉ bằng 25% – 40% vận tải đường bộ. Đặc biệt, cước vận tải bằng đường biển còn thấp hơn nữa, trên tuyến Sài Gòn – Hà Nội, chỉ bằng 15% – 20% so với đường bộ. Các tuyến vận tải đường ven biển từ Sài Gòn, Hải Phòng đi các tỉnh miền Trung cũng chỉ bằng khoảng 40% – 45% chi phí vận tải bằng đường bộ,…

Từ thực trạng trên đã khiến sự cạnh tranh về giá và có thể đó cũng chính là nguyên nhân đã làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa, gây bức xúc cho các DN có nhu cầu chở hàng lớn trong nước.

Kiểm soát tốt trọng tải – giá cước sẽ về đúng giá trị thực

Ông Patrick Avice Tổng giám đốc CICT lại chia sẻ: Chúng tôi đánh giá rất cao về việc kiểm soát trọng tải của các cơ quan chức năng Việt Nam, đặc biệt là Bộ GTVT. Lúc đầu nhiều DN vận tải phản đối việc kiểm soát trọng tải. Tuy nhiên, về phía CICT hoàn toàn ủng hộ vì đó là một quy định thật tốt, giúp đảm bảo được quá trình lưu thông của các phương tiện khi tham gia giao thông bên cạnh đó còn giữ được chất lượng đường sá. Việc kiểm soát tải trọng xe sẽ góp phần đưa giá cước vận chuyển về đúng với giá trị thực, đồng thời nhằm tạo điều kiện cho thị trường vận tải phát triển lành mạnh và không để các DN gặp khó khăn trong hoạt động vận tải, không làm ảnh hưởng đến an sinh xã hội và ảnh hưởng đến nền kinh tế, tôi cho rằng Bộ GTVT đã có những quyết định sáng suốt.

Tuy nhiên, đường biển còn tồn tại một số rào cản: Tình trạng xây dựng các cảng biển tràn lan dẫn tới cung vượt quá cầu và tác động trực tiếp đến giá. Giá thấp sẽ nảy sinh các vấn đề cạnh tranh không lành mạnh, điều này thực chất sẽ ảnh hưởng không tốt đối với kinh tế Việt Nam. Và một rào cản nữa là các đối tác Việt Nam không thực hiện cam kết về quỹ dự án ủng hộ cảng biển. Về vấn đề này, tôi cho rằng các đối tác nên ngồi lại với nhau để rà soát những gì đã kí kết trong bản cam kết; với mục tiêu cùng nhau xây dựng, cùng nhau phát triển, Ông Patrick Avice chia sẻ.

Cạnh tranh bất bình đẳng vì cung lớn hơn cầu

Ông Nguyễn Hữu Vinh DN vận tải tại Tp.HCM cho rằng: Cung tăng, cầu giảm chính là lượng dư thừa về phương tiện vận chuyển quá lớn sẽ phá vỡ quy hoạch trong vận tải. Yếu tố cạnh tranh về giá xuất hiện sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ, tính chuyên nghiệp của mô hình cá thể, tự phát mặc dù còn hạn chế về tính chuyên nghiệp nhưng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến các nhà đầu tư chuyên nghiệp. Bằng mặt nhưng không bằng lòng, DN vận tải chuyên nghiệp phải chấp nhận vì chúng ta đang duy trì theo cơ chế nền kinh tế trường. Do đó, các DN đầu tư cơ bản có lượng phương tiện nhiều; cần có sự đầu tư về nhân sự, quản lí để cải thiện chất lượng dịch vụ được tốt hơn, đồng thời nghiên cứu và đề xuất các cơ chế ưu đãi trong quá trình đầu tư, vận chuyển. Bên cạnh những nỗ lực của DN, cần có sự đồng hành của các cơ quan chức năng, hiệp hội vận tải trong việc nghiên cứu, rà soát lại nhu cầu vận tải đối với mỗi phương thức. Đặc biệt, đưa giá sàn áp dụng vận tải hàng hóa vào hoạt động, triển khai xây dựng khung giá cước của từng phương thức vận tải và đưa ra các tiêu chí đảm bảo kết nối giữa các phương thức vận tải, tránh tình trạng đầu tư ồ ạt, phong trào…

Ông Phạm Văn Sơn Chủ tịch HĐTV Công ty vận tải đường Sắt Sài Gòn cho biết, để sớm tạo ra những thay đổi căn bản về năng lực của các phương thức vận tải bao gồm: đường sắt, đường thủy, hàng không, sẵn sàng thay thế, giảm tải đường bộ, mỗi đơn vị phải tăng năng lực, cải cách hành chính, nâng cao tính chuyên nghiệp, chống tiêu cực. Và bài toán là làm sao để có được lượng khách ổn định vận chuyển hàng hóa về với DN của mình luôn luôn là những câu hỏi mà tất cả các đơn vị kinh tế nào cũng phải quan tâm.

Ông Bùi Đức Nghị, DN vận tải tại Hà Nội thì chia sẻ: Mỗi phương thức vận tải đều có những lợi thế và những hạn chế nhất định. Vì vậy, các DN có nhu cầu về vận chuyển hàng hóa phải chọn lựa các đối tác của mình là điều đương nhiên. Theo nguyên lí thì không phương thức nào dẫm chân lên nhau. Tuy nhiên, tại thời điểm khó khăn như hiện nay, các phương thức đang có sự lấn sân và điều này cũng thật dễ hiểu bởi khi các nhà đầu tư đã dấn thân vào kinh doanh thì không cho phép mình dừng lại nếu không cánh cửa sẽ khép lại bất cứ lúc nào. Nhưng tôi cho rằng, tình trạng này sẽ không thể kéo dài. Vì nếu tiếp tục sẽ để lại nhiều hệ lụy, ưu thế sẽ nghiêng về phương thức vận tải nào có chất lượng dịch vụ tốt và giá cả hợp lí,…

Chi phí đè nặng trên vai DN

Ông Phạm Văn Lâm – Giám đốc Công ty Khánh Hưng cho biết: Chưa bao giờ ngành vận chuyển hàng hóa khó khăn như năm 2015. Có thể do ảnh hưởng của nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi này vẫn còn muôn vàn khó khăn, tác động trực tiếp đến ngành vận tải và theo qui luật cung – cầu. Khi cung lớn hơn cầu sẽ kéo theo yếu tố cạnh tranh không lành mạnh về giá. Ở thời điểm này nó đang là một trong những nguyên nhân làm chất lượng dịch vụ không được đảm bảo. Theo quan điểm của cá nhân tôi; lượng hàng hóa không ít so với các năm trước nhưng do phải san sẻ với lượng phương tiện vận chuyển tăng đột biến dẫn đến sự hiểu nhầm về sự khan hiếm hàng hóa. Khó khăn đang dồn lên DN, áp lực từ chi phí cao, cước thấp. Nếu tính bình quân khi xe chở hàng hóa chiều vào đạt 12 triệu và chiều ra ( hàng bãi) đạt 30 triệu thì đây là bài toàn khá đau đầu của một DN vận tải. Chi phí quá lớn: phí xăng dầu mất 21 triệu, 3 triệu lãi ngân hàng, 7 triệu/2 lái xe, 3 triệu phí hao mòn tài sản, 5 triệu phí cầu đường, lộ phí… Như vậy, tổng thu 1 chuyến 42 triệu được cho là cao so với mặt bằng chung trong tình hình hiện nay thì chi phí lên tới 39 triệu, DN đang tạm tính đạt 3 triệu/ xe và bình quân 3 chuyến/tháng, tương đương với 9 triệu/tháng, chưa trừ phí bảo trì đường bộ và bảo hiểm xe,…trong khi đó để đầu tư ra 1 chiếc xe tương đương 2 tỉ đồng là áp lực quá lớn đối với DN vận tải trong thời điểm này.

Chính sách thuế thiếu đồng bộ

Các DN vận tải của tỉnh Hưng Yên cho rằng: nhiều điều khoản trong lộ trình tính thuế cho DN vận tải chưa nhuần nhuyễn và thiếu đồng bộ; lệ phí, lộ phí cầu đường hiện nay không được tính vào chi phí hay cách tính tiêu hao nhiên liệu còn bất cập gây nhiều tranh cãi không xác định được đúng, sai.

Đơn cử như DN có tuyến chạy từ HN- SG và ngược lại chi phí định mức 100km là 15 lit dầu và theo khảo sát với quãng đường cả đi và về tương đương là 4.000km x 15 lít = 600 lít. Tuy nhiên từ năm 2013, chi cục thuế huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên chỉ tính cho DN với mức tiêu hao 45% – 50%và yêu cầu đổ ở cây dầu của nhà nước. Vậy quãng đường xe phải dừng lại hay sao? 55% xe sẽ chạy bằng gì, xin lỗi đổ nước cũng phải mua! Ở trong cùng một tỉnh nhưng có tới 2 cách tính mức tiêu hao nhiên liệu, nơi thì 45% nơi thì 70%? Như vậy là thiếu cơ sở vững chắc trong thực thi văn bản, một ngành nghề nhưng lại có 2 mức áp thuế. Việc này có lẽ Cục thuế tỉnh Hưng Yên cần phải xem lại cách tính sao cho phù hợp để hỗ trợ cho DN trong thời điểm khó khăn này.

Khó khăn từ… quản lý thị tường

Ông Trần Công Viễn, đại diện DN vận tải tại TP HCM cho biết: là DN vận tải nhưng chúng tôi phải chịu quá nhiều áp lực từ phía lực lượng quản lí thị trường (QLTT) dọc trên tuyến QL1 đặc biệt là các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận, Đà Nẵng, Quảng Trị, Nghệ An, Thanh Hóa… thường xuyên bị lực lượng QLTT gây khó khăn, lập biên bản phạt, thu, giữ đăng kí xe, bằng lái xe làm ảnh hưởng rất lớn đến thời gian và chi phí cho DN. Chúng tôi là DN vận tải đi chở thuê chỉ có hợp đồng vận chuyển và hóa đơn, chứng từ bản sao của hai bên mua bán chứ không thể có được hóa đơn đỏ. Theo Thông tư số: 64/2015/TTLT-BTC- BCT- BCA-BQP, tại mục a, khoản 2, điều 3: tại thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình bản sao hóa đơn, chứng từ có đóng dấu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu để có căn cứ xác định hàng hóa nhập khẩu là hợp pháp. Tuy nhiên, vẫn bị gây khó khăn và đưa ra nhiều lí do: nào là hàng hóa không có tem hợp qui, tem phụ,…lập biên bản, thu giữ hàng hóa, có những lúc còn vòi vĩnh một cách khó hiểu.

Cùng quan điểm này, ông Phạm Văn Quý, Công ty Sông Cầu1 cho rằng: việc dán tem nhãn, mác,… là trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chủ hàng hóa chứ không phải trách nhiệm của DN vận tải. Lỗi để hàng hóa này ra khỏi địa bàn nơi sản xuất và lưu thông trên thị trường thuộc về các cơ quan ban ngành tại địa phương, trong đó có lực lượng QLTT đóng chốt trên địa bàn. Hàng hóa sản xuất tại địa phương tại sao không phát hiện và xử lí được mà phải đợi đến khi lưu thông trên đường? Mỗi ngày cả hàng triệu lượt xe lưu thông, khó khăn, vất vả, tốn kém biết bao nhiêu tiền bạc của nhà nước để cuối cùng tìm ra được mấy thùng hàng thiếu tem, nhãn sao? Hay mục tiêu của QLTT đang nhằm vào các DN vận tải để làm khó? Có những lúc chúng tôi phải chấp nhận ký vào biên bản một cách oan uổng để giữ lấy khách hàng của mình nhưng thực sự trong lòng không phục, phí bốc xếp thấp nhất 2 triệu đồng/lần và chưa kể xử phạt hành chính lên tới vài triệu đồng, ông Quý bức xúc.

Thay lời kết

Thiết nghĩ trong điều kiện ngành vận tải đang hết sức khó khăn, phải gồng mình chống chọi với nhiều áp lực. Trước tốc độ phát triển nhanh chóng của phương tiện dẫn đến việc cạnh tranh gay gắt giữa các lực lượng vận tải, thiếu chặt chẽ, đồng bộ trong công tác quản lí của các cơ quan nhà nước đã tạo ra lỗ hổng để một số bộ phận lợi dụng, tiêu cực trong lĩnh vực vận tải hàng hóa vốn vẫn còn nhiều tồn tại và có chiều hướng gia tăng làm ảnh hưởng lớn đến công tác đảm bảo an toàn giao thông cũng như tính minh bạch trong quá trình lưu thông vận chuyển hàng hóa. Để đánh giá đúng thực trạng ngành vận tải trong công tác tổ chức quản lý hoạt động vận tải hiện nay, cần xác định được những mặt ưu và khuyết, trên cơ sở đó tìm ra những nguyên nhân, các giải pháp khắc phục và đề ra những kế hoạch cụ thể đặc biệt lưu ý đến vấn đề tổ chức hội thảo, lấy ý kiến về việc xây dựng giá sàn để ngành vận tải Việt Nam minh bạch, hiểu quả và phát triển bền vững.

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI TMDV PHƯỢNG HOÀNG

Trụ sở: 2/75 Lê Thị Hà, ấp Đình, xã Tân Xuân, H.Hóc Môn, TP.HCM
Văn phòng giao dịch và kho bãi:
Bãi xe Phượng Hoàng, Quốc Lộ 1A, Khu phố 4, Phường An Phú Đông, Quận 12, Tp.HCM

Điện thoại: (08) 22 48 48 05 – (08) 22 48 48 06 Fax: (08) 389 11 662

Email: phuongle@phuonghoangtrans.com
Phòng Kinh doanh: (08) 37 19 79 70
Fax: (08) 37157140
Di Động: 0982 122 017

Email: Sales@phuonghoangtrans.com
Website: https://www.phuonghoangtrans.com

Việt Nam dự Hội nghị Bộ trưởng GTVT lần thứ 22 tại Philippines

By | Tin Tức | No Comments

Sáng nay, 17/11, đoàn Việt Nam do Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Hồng Trường dẫn đầu đã tham dự Hội nghị Bộ trưởng GTVT ASEAN lần thứ 22 (ATM22) và các hội nghị liên quan tại Manila, Philippines.

 

khai mac hoi nghi BT GTVT ATM22

Đoàn Bộ GTVT Việt Nam chụp ảnh kỷ niệm với các đoàn tham gia Hội nghị Bộ trưởng GTVT ASEAN tại Manila, Philippines trong 2 ngày 17-18/11/2016

Thừa ủy quyền của Tổng thống nước chủ nhà, ngài Benjamin E.Diokno – Bộ trưởng Bộ Ngân sách và quản lý Philippines đã có bài phát biểu khai mạc hội nghị ATM 22khẳng định lĩnh vực giao thông đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo ASEAN trở thành một khối kinh tế quan trọng trên thế giới.

Ngay sau đó, Chủ tịch ATM đương nhiệm, ngài H.E.Dato Sri Liow Tiong Lai, Bộ trưởng Bộ GTVT Malaysia có bài phát biểu. Hội nghị ATM 22 và các hội nghị giữa ASEAN và các nước đối tác năm nay sẽ tiếp tục trao đổi, thảo luận về các nội dung hợp tác trong các lĩnh vực: hàng không, hàng hải, đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và tạo thuận lợi vận tải.

Trong đó, tập trung vào một số vấn đề lớn như: Hướng tới Hội nhập GTVT sâu rộng hơn; Tiếp tục xây dựng Thị trường Hàng không thống nhất ASEAN (ASAM); Hướng tới tạo thuận lợi việc vận chuyển người và hàng hóa qua biên giới;  Tăng cường triển khai Thị trường Hàng hải chung ASEAN (ASSM); Nâng cao hiệu quả sử dụng Hệ thống giao thông thông minh; Nâng cao nhận thức về an toàn đường bộ trong khu vực; Tăng cường hợp tác giao thông vận tải với các Đối tác đối thoại… Đặc biệt, năm nay, tại Manila, ngay trước thềm ATM 22, các nước thành viên đã  tổ chức Hội nghị Thị trường Hàng không thống nhất ASEAN vào ngày 16/11.

vận đơn gồm những nội dung gì ?

By | diễn đàn vận tải, gửi hàng đi hà nội, gửi hàng đi đà nẵng, Thông Tin Vận Tải, Tổng Hợp Những Câu Hỏi Hay Về Vận Chuyển Đường Bộ, vận tải bắc trung nam | No Comments

Theo quy định, vận đơn có những nội dung như sau:

  • Tên và trụ sở chính của người vận chuyển;
  • Tên người giao hàng;
  • Tên người nhận hàng hoặc thể hiện rõ vận đơn được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh hay vận đơn vô danh;
  • Mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng đơn vị, trọng lượng và giá trị hàng (nếu cần thiết);
  • Mô tả về tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hóa; – Ký, mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hóa mà người giao hàng đã thông báo bằng văn bản trước khi xếp hàng lên xe và được đánh dấu trên từng đơn vị hàng hóa hoặc bao bì;
  • Tiền cước vận chuyển và các khoản thu khác của người vận chuyển và cách thức thanh toán;
  • Số bản vận đơn gốc đã ký phát cho người giao hàng;
  • Thời điểm và địa điểm ký phát vận đơn;
  • Chữ ký của người vận chuyển hoặc đại diện khác có thẩm quyền của người vận chuyển.

Trong thực tiễn vận tải, mỗi một chủ công ty vận tải hoặc người vận chuyển tự soạn thảo và ký phát vận đơn theo mẫu riêng của mình, nhưng nhìn chung thì nội dung và hình thức của các vận đơn là tương tự như nhau.

Một bản vận đơn gốc thường có hai mặt: mặt trước và mặt sau. Mặt trước của vận đơn bao gồm: tên và địa chỉ của người vận chuyển, người giao hàng, người nhận hàng, ký mã hiệu hàng hóa, số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc khối lượng hàng, tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hóa, tiền cước vận chuyển và cách thức thanh toán, số của vận đơn, ngày cấp, nơi cấp, số lượng bản gốc được ký phát, chữ ký của người vận chuyển hoặc của đại lý nếu được thuyền trưởng ủy quyền.

Mặt sau của vận đơn bao gồm các điều khoản vận chuyển được in sẵn. Các điều khoản này quy định rõ quyền và trách nhiệm của người vận chuyển và của chủ hàng. Mặc dù người vận chuyển đơn phương quy định các điều kiện vận chuyển in sẵn trong vận đơn, nhưng các điều khoản này phải phù hợp với các quy định về vận đơn và vận tải đường bộ trong luật quốc gia và trong các Công ước quốc tế.

hình ảnh siêu xe sắp phục vụ Tổng thống Donald Trump

By | Tin Tức | No Comments

Siêu xe “Quái thú” dành cho Tổng thống Mỹ Donald Trump đang trong quá trình hoàn thiện. Hình ảnh đầu tiên của chiếc xe vừa bị lộ, cho thấy nó sẽ xuất hiện trong lễ nhậm chức của ông Trump vào tháng 1/2017, Daily Mail ngày 9/11 đưa tin.

Chiếc xe cho Tổng thống Trump trên đường chạy thử. Ảnh: Daily Mail.

“Quái thú” sẽ được trang bị vỏ thép dày và kính chống đạn để bảo vệ gia đình tổng thống. Chi tiết về các tính năng của xe là thông tin tuyệt mật, hình ảnh bị lộ cho thấy nó sử dụng thiết kế mới nhất của dòng Cadillac.

Thân xe được thấy sơn họa tiết rằn ri để che giấu các tính năng mới. Sau khi hoàn tất thử nghiệm, xe sẽ được sơn màu đen và bạc giống chiếc “Quái thú” của Tổng thống Obama.

Xe có khối lượng khoảng 8 tấn, chủ yếu là do các lớp vỏ chống đạn. Cửa xe dày hơn 20 cm, nặng ngang với một cánh cửa của máy bay Beoing 747. Nó đủ khả năng cách ly khoang xe trước mọi cuộc tấn công bằng vũ khí hóa học và sinh học.

Trong thùng xe là một bình khí oxy, cho phép bơm dưỡng khí vào khoang xe trong trường hợp môi trường bên ngoài bị nhiễm độc. Tất cả cửa kính đều bị hàn kín và không thể hạ xuống, trừ phía lái xe. Cửa kính của “Quái thú” có thể chịu được nhiều loại đạn xuyên giáp và cả các vụ nổ cỡ nhỏ.

Lốp xe được bọc vật liệu Kevlar để chống thủng. Trong trường hợp thủng lốp, vành kim loại đủ bền để xe chạy với tốc độ cao rời khỏi khu vực nguy hiểm. Bình xăng cũng được chống đạn, bên trong chứa vật liệu bọt để chống phát nổ.

Lái xe được trang bị camera nhìn đêm, hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và liên lạc qua vệ tinh. Nó cho phép xe di chuyển trong mọi điều kiện, cũng như bảo đảm kết nối cho tổng thống Mỹ. Có hai túi máu 400 ml được bảo quản trong xe, đề phòng trường hợp cần truyền máu khẩn cấp trên đường.

Hợp đồng chế tạo chiếc xe này được ký hồi năm 2013. Tên chính thức của nó là “Xe Tổng thống” hoặc “Limo One”. Fox News cho biết General Motors đã giành được hợp đồng trị giá 15 triệu USD để nghiên cứu, chế tạo mẫu xe mới cho tổng thống thứ 45 của Mỹ.

Nhà Trắng có thể đang vận hành đội xe gồm 12 chiếc. Chúng được triển khai khắp thế giới để bảo vệ an toàn cho tổng thống Mỹ trong các chuyến công du. Mỗi xe có giá ước tính lên tới 1,5 triệu USD.

Sân bay Tân Sơn Nhất khánh thành bãi xe 550 tỷ đồng

By | diễn đàn vận tải, Tin Tức | No Comments

Sân bay Tân Sơn Nhất có bãi xe 550 tỷ đồng

Sức chứa 10.000 lượt ôtô và xe máy mỗi ngày, bãi xe 5 tầng tại Tân Sơn Nhất kỳ vọng giải quyết được tình trạng quá tải chỗ đậu xe cho người dân khi đến đây.

san-bay-tan-son-nhat-co-bai-xe-550-ty-dong

Bãi xe mới của Tân Sơn Nhất. Ảnh: T.H

Bãi xe 5 tầng với tổng vốn đầu tư 550 tỷ đồng của sân bay Tân Sơn Nhất được đưa vào sử dụng từ ngày mai, 16/11. Nhà xe có tổng diện tích hơn 21.000 m2 với phần xây dựng hơn 11.000 m2, còn lại dành cho các hạng mục đường giao thông, sân bãi, vườn hoa, cây xanh.

Công trình gồm một tầng hầm, một tầng lửng và 5 tầng nổi, sức chứa gần 2.000 ôtô và 6.000 xe máy. Tầng hầm với diện tích hơn 2.200 m2 là không gian công cộng kết nối với nhà ga hiện hữu qua hầm chui sẽ được xây dựng trong giai đoạn tiếp theo.

“Nhà xe cao tầng này sẽ tải trên 10.000 chỗ đậu cho cả ôtô, xe máy, giải quyết tình trạng ùn ứ giao thông cũng như nhu cầu gửi xe cho hàng khách đến, đi tại sân bay”, đại diện Tân Sơn Nhất cho biết.

san-bay-tan-son-nhat-co-bai-xe-550-ty-dong-1

Phòng điều hành và giám sát hoạt động của bãi xe. Ảnh: T.H

Bãi được quản lý bằng hệ thống công nghệ thông minh, thân thiện, kiểm soát được cả lưu lượng xe ra vào và xe được trông giữ trong bãi.

Hệ thống ống phun nước chữa cháy được lắp trên toàn bộ trần nhà ở mỗi tầng, khi có sự cố sẽ tự động phun nước, khoanh vùng đang cháy để cách ly với các khu vực khác.

Giá gửi xe được niêm yết công khai với 5.000 đồng mỗi lượt 8 tiếng đối với xe máy và 20.000 đồng mỗi lượt 30 phút đối với ôtô.

Nghị định 86/2014/NĐ-CP kinh doanh điều kiện kinh doanh vận tải

By | Thông Tin Vận Tải | No Comments

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

2. Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí vận tải trực tiếp từ khách hàng.

3. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn kháctrong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

4. Đơn vị kinh doanh vận tải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

5. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố, được xác định bởi hành trình, bến đi, bến đến (điểm đầu, điểm cuối đối với xe buýt) phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến được phê duyệt.

6. Vận tải người nội bộ là hoạt động vận tải do các đơn vị sử dụng loại xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở lên để định kỳ vận chuyển cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc học sinh, sinh viên của mình từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc học tập và ngược lại.

7. Vận tải trung chuyển hành khách là hoạt động vận tải do các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định tổ chức để đón hành khách đến bến xe, điểm đón, trả khách theo tuyến hoặc ngược lại.

8. Trọng tải thiết kế của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được chở theo quy định của nhà sản xuất.

9. Trọng tải được phép chở của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được phép chở, nhưng không vượt quá trọng tải thiết kế của phương tiện, khi hoạt động trên đường bộ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

10. Người điều hành vận tải là người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc được người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải giao nhiệm vụ bằng văn bản trực tiếp phụ trách hoạt động kinh doanh vận tải.

11. Bến xe ô tô khách (bến xe khách) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách.

12. Bến xe ô tô hàng (bến xe hàng) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô vận tải hàng hóa xếp, dỡ hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải hàng hóa khác theo quy định.

13. Trạm dừng nghỉ là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ người và phương tiện dừng, nghỉ trong quá trình tham gia giao thông trên đường bộ.

Chương II

QUY ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được đăng ký khai thác trên tuyến trong quy hoạch và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận.

2. Tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải xuất phát và kết thúc tại bến xe khách từ loại 1 đến loại 4 hoặc bến xe loại 5 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.

3. Nội dung quản lý tuyến bao gồm:

a) Xây dựng, công bố và thực hiện quy hoạch mạng lưới tuyến;

b) Xây dựng và công bố biểu đồ chạy xe trên tuyến, công bố tuyến đưa vào khai thác, chấp thuận khai thác tuyến, điều chỉnh tần suất chạy xe;

c) Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động vận tải của các doanh nghiệp, hợp tác xã, bến xe trên tuyến; thống kê sản lượng hành khách, dự báo nhu cầu đi lại của hành khách trên tuyến;

d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về quản lý hoạt động kinh doanh vận tải theo tuyến đúng quy định.

4. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh bến xe khách và tổ chức vận tải theo đúng phương án khai thác tuyến đã được duyệt; được đề nghị tăng, giảm tần suất, ngừng khai thác trên tuyến theo quy định.

5. Đơn vị kinh doanh bến xe khách cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận tải cho doanh nghiệp, hợp tácxã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; kiểm tra và xác nhận điều kiện đối với xe ô tô và lái xe trước khi cho xe xuất bến.

Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt được thực hiện trên tuyến cố định, theo biểu đồ chạy xe phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tuyến xe buýt không được vượt quá phạm vi 02 tỉnh liền kề; trường hợp điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến xe buýt thuộc đô thị loại đặc biệt thì không vượt quá phạm vi 03 tỉnh, thành phố.

3. Tuyến xe buýt có các điểm dừng đón, trả khách. Khoảng cách tối đa giữa hai điểm dừng đón, trả khách liền kề trong nội thành, nội thị là 700 mét, ngoại thành, ngoại thị là 3.000 mét.

4. Giãn cách thời gian tối đa giữa các chuyến xe liền kề là 30 phút đối với các tuyến trong nội thành, nội thị; 60 phút đối với các tuyến khác; thời gian hoạt động tối thiểu của tuyến không dưới 12 giờ trong một ngày; riêng các tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không hoạt động theo lịch trình phù hợp với thời gian hoạt động của cảng hàng không.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan phê duyệt, công bố quy hoạch mạng lưới tuyến; xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt; công bố tuyến, giá vé (đối với xe buýt có trợ giá) và các chính sách ưu đãi của Nhà nước về khuyến khích phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn; quy định và tổ chức đặt hàng, đấu thầu khai thác các tuyến xe buýt trong quy hoạch.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất với Bộ Giao thông vận tải trước khi chấp thuận cho phép hoạt động các tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không.

Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi.

2. Xe có hộp đèn với chữ “TAXI” gắn cố định trên nóc xe.

3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, xe taxi phải có thiết bị in hóa đơn kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe; lái xe phải in hóa đơn tính tiền và trả cho hành khách.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi; quản lý hoạt động vận tải bằng xe taxi, xây dựng và quản lý điểm đỗ cho xe taxi trên địa bàn.

Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

1. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định và được thực hiện theo hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.

2. Khi thực hiện vận tải hành khách theo hợp đồng, lái xe phải mang theo bản chính hoặc bản sao hợp đồng vận tải và danh sách hành khách có xác nhận của đơn vị vận tải (trừ xe phục vụ đám tang, đám cưới).

3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, đối với xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 hành khách trở lên, trước khi thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo tới Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải các thông tin cơ bản của chuyến đi bao gồm: Hành trình, số lượng khách, các điểm đón, trả khách, thời gian thực hiện hợp đồng.

4. Ngoài hoạt động cấp cứu người bị tai nạn giao thông, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.

5. Không được bán vé, xác nhận đặt chỗ cho hành khách đi xe dưới mọi hình thức.

Điều 8. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô

1. Kinh doanh vận tải khách du lịch là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định được thực hiện theo chương trình du lịch và phải có hợp đồng vận tải khách du lịch bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị kinh doanh du lịch hoặc lữ hành.

2. Khi thực hiện vận tải khách du lịch, lái xe phải mang theo hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của đơn vị kinh doanh du lịch); chương trình du lịch và danh sách hành khách.

3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, đối với xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 hành khách trở lên, trước khi thực hiện hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo tới Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải các thông tin cơ bản của chuyến đi bao gồm: Hành trình, số lượng khách, các điểm đón, trả khách, thời gian thực hiện hợp đồng.

4. Ngoài hoạt động cấp cứu người bị tai nạn giao thông, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận tải khách du lịch không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.

5. Không được bán vé, xác nhận đặt chỗ cho hành khách đi xe dưới mọi hình thức.

6. Xe ô tô vận tải khách du lịch được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón trả khách du lịch, phục vụ tham quan du lịch tại các bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của Ủy ban nhân dân cấptỉnh.

7. Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch quy định về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp, đổi, thu hồi biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách du lịch.

Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

1. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 kilôgam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền gắn trên xe. Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe đề chữ “TAXI TẢI”, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh doanh.

2. Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng:

a) Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô tô phù hợp để vận chuyển các loại hàng mà mỗi kiện hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá quy định nhưng không thể tháo rời ra được;

b) Khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng lái xe phải mang theo Giấy phép lưu hành do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi vận chuyển có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ là việc sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc để vận chuyển công – ten – nơ.

5. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa ngoài các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm việc xếp hàng hóa lên xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và công bố quy hoạch bến xe hàng, điểm giao nhận hàng hóa tại địa bàn địa phương.

Điều 10. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải hàng hóa trong việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt

1. Việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận tải hoặc theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.

2. Trường hợp trong hợp đồng vận tải không có nội dung quy định về việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt do lỗi của người kinh doanh vận tải hàng hóa và hai bên không thỏa thuận được mức bồi thường thì người kinh doanh vận tải hàng hóa bồi thường cho người thuê vận tải theo mức 70.000 (bảy mươi nghìn) đồng Việt Nam cho một kilôgam hàng hóa bị tổn thất, trừ trường hợp có quyết định khác của Tòa án hoặc trọng tài.

Điều 11. Quy định đối với lái xe, người điều hành vận tải và xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải

1. Lái xe kinh doanh vận tải phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Phải được đơn vị kinh doanh vận tải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định;

b) Phải được khám sức khỏe định kỳ và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Y tế;

c) Phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

2. Người điều hành vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Không được đồng thời làm việc tại cơ quan, đơn vị khác;

b) Không phải là lao động trực tiếp lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô kinh doanh của đơn vịmình;

c) Được tập huấn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Xe ô tô phải được bảo dưỡng, sửa chữa và có sổ ghi chép theo dõi quá trình hoạt động theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

c) Trên xe phải được niêm yết đầy đủ các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về màu sơn của xe taxi trong phạm vi địa phương mình.

4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Điều 12. Quy định về xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông phù hợp với những loại hình kinh doanh của đơn vị mình theo lộ trình sau đây:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ; bến xe khách: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, khách du lịch; vận tải hàng hóa bằng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên; bến xe hàng: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;

c) Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;

d) Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô có trọng tải thiết kế dưới 07 tấn: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

2. Quy trình bảo đảm an toàn giao thông cần thể hiện rõ các nội dung sau đây:

a) Đối với đơn vị kinh doanh vận tải: Thủ tục kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô và lái xe ô tô trước khi thực hiện hành trình kinh doanh vận tải; chế độ bảo dưỡng sửa chữa đối với xe ô tô kinh doanh vận tải; chế độ tổ chức lao động đối với lái xe kinh doanh vận tải; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành trình kinh doanh vận tải; phương án xử lý khi xảy ra tai nạn giao thông trong quá trình kinh doanh vận tải; chế độ báo cáo về an toàn giao thông đối với lái xe, người điều hành vận tải;

b) Đối với đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng: Thủ tục kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô, lái xe ô tô, hàng hóa và hành lý của hành khách trước khi xuất bến; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trong khu vực bến xe; chế độ báo cáo về an toàn giao thông.

3. Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về xây dựng, thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và lộ trình áp dụng quy trình bảo đảm an toàn giao thông đối với bến xe ô tô.

Chương III

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Điều 13. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

c) Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức, quản lý:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

Điều 14. Thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

2. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

a) Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.

3. Đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Điều 15. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai theo lộ trình như sau:

a) Xe ô tô đăng ký khai thác kinh doanh vận tải lần đầu: Thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;

b) Xe ô tô đang khai thác: Thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

3. Xe ô tô có trọng tải được phép chở từ 10 hành khách trở lên phải có niên hạn sử dụng như sau:

a) Cự ly trên 300 ki lô mét: Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;

b) Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách.

4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.

Điều 16. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 và Khoản 2 Điều 15 Nghị định này.

2. Xe buýt phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên. Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trên các tuyển có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng tải cho phép tham gia giao thông từ 05 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình tuyến là đường từ cấp IV trở xuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ 07 mét trở xuống) được sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 12 đến dưới 17 hành khách.

3. Xe buýt phải có niên hạn sử dụng theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 15 Nghị định này; có màu sơn đặc trưng được đăng ký với cơ quan quản lý tuyến, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể về màu sơn của xe buýt trên địa bàn.

4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.

Điều 17. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 (trừ Điểm c Khoản 3 Điều 13) Nghị định này.

2. Xe taxi phải có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).

3. Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 08 năm tại đô thị loại đặc biệt; không quá 12 năm tại các địa phương khác.

4. Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì.

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải đăng ký và thực hiện sơn biểu trưng (logo) không trùng với biểu trưng đã đăng ký của đơn vị kinh doanh vận tải taxi trước đó và số điện thoại giao dịch cho các xe thuộc đơn vị.

6. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có trung tâm điều hành, duy trì hoạt động của trung tâm điều hành với lái xe, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe thuộc đơn vị.

7. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có số xe tối thiểu là 10 xe; riêng đối với đô thị loại đặc biệt phải có số xe tối thiểu là 50 xe.

Điều 18. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm; xe ô tô chuyển đổi công năng không được vận tải khách du lịch.

3. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 3 Điều 15 Nghị định này.

4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, đơn vịkinh doanh vận tải khách du lịch vận chuyển hành khách trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng xe tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên, riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô ngoài các điều kiện quy định tại Nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch có liên quan.

Điều 19. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ; đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

Chương IV

CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Điều 20. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh).

2. Đối với những loại hình kinh doanh vận tải chưa được cấp Giấy phép kinh doanh trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc cấp Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

3. Nội dung Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;

c) Người đại diện hợp pháp;

d) Các hình thức kinh doanh;

đ) Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh;

e) Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

4. Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.

5. Đơn vị được cấp Giấy phép kinh doanh phải được đánh giá định kỳ về việc duy trì điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

6. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về mẫu Giấy phép kinh doanh.

Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

d) Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

đ) Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

e) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh do thay đổi nội dung của Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó;

c) Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định này (việc thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung đó).

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh do hết hạn Giấy phép bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó;

c) Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

4. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép do Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Giấy phép kinh doanh bị hư hỏng (đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng) hoặc văn bản có xác nhận của Công an xã, phường nơi đơn vị kinh doanh vận tải trình báo mất Giấy phép kinh doanh.

Điều 22. Thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

1. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.

2. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn thực hiện như khi cấp lần đầu.

3. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép bị mất:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh kiểm tra, xác minh, cấp lại Giấy phép kinh doanh. Trường hợp không cấp lại Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.

Điều 23. Thu hồi Giấy phép kinh doanh

1. Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a) Cố ý cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

b) Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục;

c) Kinh doanh loại hình vận tải không đúng theo Giấy phép kinh doanh;

d) Đã bị thu hồi Giấy phép kinh doanh có thời hạn nhưng khi hết thời hạn thu hồi Giấy phép vẫn không khắc phục được các vi phạm là nguyên nhân bị thu hồi;

đ) Trong 01 năm có 02 lần bị thu hồi Giấy phép kinh doanh có thời hạn hoặc trong thời gian sử dụng Giấy phép kinh doanh có 03 lần bị thu hồi Giấy phép kinh doanh có thời hạn;

e) Phá sản, giải thể;

g) Trong thời gian 01 năm có trên 50% số xe hoạt động mà người lái xe vi phạm luật gây ra tai nạn giao thông nghiêm trọng;

h) Trong thời gian 03 năm có tái phạm về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và xảy ra tai nạn giao thông gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh từ 01 đến 03 tháng khi vi phạm một trong các nội dung sau đây:

a) Trong thời gian hoạt động 03 tháng liên tục có trên 20% số phương tiện bị thu hồi phù hiệu, biển hiệu xe kinh doanh vận tải;

b) Có trên 20% số xe ô tô kinh doanh vận tải bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm về chở quá tải trọng quy định hoặc trên 20% số xe kinh doanh vận tải bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm về bảo đảm điều kiện kỹ thuật của xe;

c) Có trên 10% số lái xe kinh doanh vận tải của đơn vị bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm phải tước Giấy phép lái xe có thời hạn;

d) Có trên 10% số lượng xe hoạt động mà người lái xe vi phạm pháp luật gây ra tai nạn giao thông nghiêm trọng trở lên;

đ) Vi phạm về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và xảy ra tai nạn giao thông gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

3. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh được thu hồi Giấy phép kinh doanh do cơ quan mình cấp và thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Ban hành quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh;

b) Báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh đến các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện;

c) Khi cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh ban hành quyết định thu hồi Giấy phép thì đơn vị kinh doanh phải nộp lại Giấy phép kinh doanh và phù hiệu, biển hiệu cho cơ quan cấp Giấy phép đồng thời dừng toàn bộ các hoạt động kinh doanh vận tải theo Giấy phép đã bị thu hồi ngay sau khi quyết định có hiệu lực.

Chương V

TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Bộ Giao thông vận tải

1. Thống nhất quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định tại Nghị định này.

2. Quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

3. Quy định cụ thể về việc quản lý và cấp phù hiệu cho xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách, vận tải hành khách nội bộ; lộ trình và đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp phải cấp Giấy phép kinh doanh.

4. Tổ chức lập, phê duyệt và công bố quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh; hệ thống các trạm dừng nghỉ trên quốc lộ.

5. Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.

Điều 25. Bộ Công an

Kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.

Điều 26. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp, đổi, thu hồi biển hiệu cho xe ô tô vận tải khách du lịch.

Điều 27. Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định về tính năng kỹ thuật đối với thiết bị giám sát hành trình của xe.

2. Tổ chức thực hiện việc kiểm định đồng hồ tính tiền trên xe taxi.

Điều 28. Bộ Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý việc sử dụng tần số vô tuyến điện, hạ tầng thông tin và cước dịch vụ dữ liệu cho thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô và các thiết bị thông tin, liên lạc khác sử dụng trong công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 29. Bộ Y tế

1. Ban hành quy định về tiêu chuẩn, việc khám sức khỏe định kỳ và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của người điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cho người lao động trong các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 30. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các quy định về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác của người lao động trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các quy định của pháp luật về các chế độ, chính sách đối với người khuyết tật, người cao tuổi và các đối tượng chính sách khi sử dụng các dịch vụ vận tải bằng xe ô tô.

Điều 31. Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

1. Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và các địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định tại Nghị định này.

2. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định tại Nghị định này để các Bộ, ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 32. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện việc quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hướng dẫn cụ thể mức thu, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh và phí, lệ phí khác có liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác liên quan trên địa bàn địa phương.

Điều 33. Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam

1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để xây dựng quy định về chương trình tập huấn cho người  điều hành vận tải, lái xe và nhân viên phục vụ trên xe.

2. Tham gia tập huấn nghiệp vụ đối với người điều hành vận tải, lái xe và nhân viên phục vụ trên xe.

Điều 34. Chế độ kiểm tra thực hiện điều kiện kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải

1. Đơn vị kinh doanh vận tải chịu sự kiểm tra về việc chấp hành các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền.

2. Hình thức kiểm tra:

a) Kiểm tra định kỳ;

b) Kiểm tra đột xuất khi để xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, có khiếu nại, tố cáo hoặc khi có thông tin, dấu hiệu về việc không thực hiện đầy đủ các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014 và thay thế Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 36. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Quy tắc chung bảo hiểm hàng hóa khi vận chuyển

By | Thông Tin Vận Tải | No Comments

Nói về bảo hiểm thì chúng ta không còn xa lạ gì về nó, Vì 2 từ “Bảo Hiểm” quá quen thuộc , chúng ta có thể nghe hàng ngày nào là Bảo Hiểm xã hội , Bảo Hiểm Y tế, Bảo Hiểm Nhân Thọ, Bảo Hiểm Xe Máy , Bảo Hiểm đi đường…vvvv , từ tin tức trên các trang mạng, mạng xã hội , hoặc từ các nhân viên tứ vấn Bảo Hiểm…v.vv….

Nhưng các bạn có nghe và hiểu thế nào về “Bảo Hiểm Hàng Hóa chưa?” Hôm nay CÔNG TY TNHH VẬN TẢI TMDV PHƯỢNG HOÀNG xin giới thiệu sơ về Bảo Hiểm Hàng Hóa khi vận chuyển nhe!

 

ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

Đối tượng được bảo hiểm là hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, và có thể áp dụng cho cả việc hàng hóa vận chuyển nối tiếp bằng đường bộ, đường sắt, đường sông hoặc đường hàng không.

 

PHẠM VI BẢO HIỂM

Hàng hóa có thể được bảo hiểm theo một trong những điều kiện sau đây:

 

Điều kiện A

Theo điều kiện này, Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (gọi là MIC) chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa được bảo hiểm.

 

Điều kiện B

a.Những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hàng hóa được bảo hiểm có thể quy hợp lý cho:

–  Cháy hoặc nổ;

–  Tàu hay sà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp;

–  Tàu đâm va nhau hoặc tàu, sà lan hay phương tiện vận tải đâm va phải bất kỳ vật thể gì bên ngoài không kể nước;

–  Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn;

–  Phương tiện vận tải đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh;

–  Động đất, núi lửa phun hoặc sét đánh.

 

b.Những mất mát, hư hỏng xảy ra đối với hàng hóa được bảo hiểm do các nguyên nhân sau:

–  Hy sinh tổn thất chung;

–  Ném hàng khỏi tàu hoặc nước cuốn khỏi tàu;

–  Nước biển, nước hồ hay nước sông chảy vào tàu, sà lan, hầm hàng, phương tiện vận chuyển, container hoặc nơi chứa hàng.

 

c.Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp hàng lên hay đang dỡ hàng khỏi tàu hoặc sà lan.

 

d.Hàng hóa được bảo hiểm bị mất do tàu hoặc phương tiện chở hàng bị mất tích.

 

Điều kiện C

a.Những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hàng hóa được bảo hiểm có thể quy hợp lý cho:

– Cháy hoặc nổ;

– Tàu hay sà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp;

– Tàu đâm va vào nhau hoặc tàu, sà lan hay phương tiện vận tải đâm va phải bất kỳ vật thể gì bên ngoài không kể nước;

– Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn;

– Phương tiện vận tải đường bộ bị lật đổ, hoặc trật bánh.

 

b.Những mất mát, hư hỏng xảy ra đối với hàng hóa được bảo hiểm do các nguyên nhân sau gây ra:

–  Hy sinh tổn thất chung;

–  Ném hàng khỏi tàu.

 

c.Hàng hóa được bảo hiểm bị mất do tàu hoặc phương tiện chở hàng bị mất tích.

Lưu ý : Trong trường hợp hàng hóa được bảo hiểm theo điều kiện “B” hay “C”, nếu người được bảo hiểm yêu cầu thì MIC có thể nhận trách nhiệm bảo hiểm thêm một hay nhiều loại rủi ro phụ dưới đây với điều kiện phải trả thêm phí bảo hiểm theo thỏa thuận:

–  Rủi ro trộm cắp và/hoặc không giao hàng;

–  Tổn thất do những hành vi ác ý hay phá hoại gây ra;

–  Thiệt hại do nước mưa, nước ngọt, do đọng hơi nước và hấp hơi nóng;

–  Va đập phải hàng hóa khác;

–  Gỉ và ôxy hóa;

–  Vỡ, cong và/hoặc bẹp, móp méo;

–  Rò rỉ hoặc thiếu hụt hàng hóa;

–  Thiệt hại do móc cẩu hàng;

–  Dây bẩn do dầu và/hoặc mỡ;

–  Và những rủi ro phụ khác tương tự.

 

SỐ TIỀN BẢO HIỂM

Số tiền bảo hiểm của hàng hóa được bảo hiểm phải là giá trị của hàng hóa do người được bảo hiểm kê khai và được MIC chấp nhận. Thông thường số tiền bảo hiểm được tính gồm giá tiền hàng (C) ghi trên hóa đơn bán hàng (hoặc giá hàng thực tế tại nơi gửi hàng nếu không có hóa đơn) cộng chi phí vận chuyển (F) và phí bảo hiểm (I). Số tiền bảo hiểm có thể tính gộp cả tiền lãi ước tính, tuy nhiên tiền lãi này không vượt quá 10% giá trị bảo hiểm.

 

HỒ SƠ BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM

Khi đòi MIC bồi thường về những mất mát hư hỏng thuộc trách nhiệm hợp đồng bảo hiểm, người được bảo hiểm cần nộp đủ những giấy tờ chứng minh, trong đó từng trường hợp liên quan phải có:

–  Bản chính của hợp đồng bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm;

–  Bản chính hoặc bản sao hóa đơn gửi hàng, kèm theo bản kê chi tiết hàng hóa và/hoặc phiếu ghi trọng lượng;

–  Bản chính của vận tải đơn và/hoặc hợp đồng chuyên chở các loại;

–  Biên bản giám định và chứng từ tài liệu khác ghi rõ mức độ tổn thất;

–  Giấy biên nhận hoặc giấy chứng nhận thu giao hàng và phiếu ghi trọng lượng tại nơi nhận cuối cùng;

–  Bản sao báo cáo hải sự và/hoặc trích sao nhật ký hàng hải;

–  Công văn thư từ trao đổi với người chuyên chở và các bên khác về trách nhiệm của họ đối với tổn thất;

–  Thư đòi bồi thường;

–  Các chứng từ khác liên quan đến khiếu nại.

–   Các giấy tờ khác theo yêu cầu của MIC (nếu có).
Để biết thêm chi tiết, quý khách vui lòng tham khảo Quy tắc bảo hiểm của MIC

 

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI TMDV PHƯỢNG HOÀNG

Trụ sở: 2/75 Lê Thị Hà, ấp Đình, xã Tân Xuân, H.Hóc Môn, TP.HCM
Văn phòng giao dịch và kho bãi:
Bãi xe Phượng Hoàng, Quốc Lộ 1A, Khu phố 4, Phường An Phú Đông, Quận 12, Tp.HCM

Điện thoại: (08) 22 48 48 05 – (08) 22 48 48 06 Fax: (08) 389 11 662

Email: phuongle@phuonghoangtrans.com
Phòng Kinh doanh: (08) 37 19 79 70
Fax: (08) 37157140
Di Động: 0982 122 017

Email: Sales@phuonghoangtrans.com
Website: https://www.phuonghoangtrans.com