Category

Thông Tin Vận Tải

Ngành giao thông mở facebook tiếp nhận góp ý từ người dân

By | Thông Tin Vận Tải, Tin Tức | No Comments

Trang facebook có tên “Sở Giao Thông Vận Tải TPHCM” (viết tắt) sẽ chính thức “trình làng” vào tháng 3/2016. Đây chính là “cổng” tiếp nhận tất cả thông tin đóng góp của người dân liên quan đến vấn đề giao thông vận tải trên địa bàn thành phố.

Bà Nguyễn Thị Việt Thu – Chánh văn phòng Sở GTVT TP cho biết, trang facebook sẽ là nơi tiếp nhận tất cả thông tin, phản ánh của người dân về vấn đề giao thông vận tải trên địa bàn thành phố. Hiện trang facebook đang trong quá trình hoàn thiện và sẽ ra mắt cộng đồng mạng vào đầu tháng 3 tới.

Trang facebook của Sở GTVT TP
Trang facebook của Sở GTVT TP

Theo bà Thu, ý định lập facebook của Sở đã có từ lâu nhưng do thiếu nhân sự nên chưa thực hiện được. Bên cạnh đó, một số vấn đề như ai sẽ là người trả lời câu hỏi gửi đến? Công tác kiểm tra sau khi nhận phản ánh của người dân ra sao?… vẫn chưa được xác định.

Địa chỉ facebook của Sở GTVT TP là www.facebook.com/sgtvthcm. Hiện nay trang facebook này đã đăng một số thông tin như đường dây nóng, địa chỉ tiếp nhận hồ sơ thi bằng lái xe, địa điểm đổi giấy phép lái xe,… Nhiều người dân cũng đã vào bình luận thể hiện sự hài lòng và gửi thông tin phản ánh. theo dantri.com.vn

10 lý do các đại gia chọn đầu tư vận tải container

By | diễn đàn vận tải, gửi hàng đi hà nội, gửi hàng đi đà nẵng, Thông Tin Vận Tải, Tin Tức, vận tải bắc trung nam | No Comments

Việc kiểm soát tải trọng dẫn đến tình trạng lượng xe chở hàng hiện tại không đủ đáp ứng. Việc đầu tư mạnh vào container bắt đầu từ nhu cầu này.

Hàng loạt đại gia rót tiền đầu tư vào kinh doanh container. Không phải ai cũng hiểu lý do vì sao hoạt động kinh doanh này lại “bỗng nhiên” nóng đến vậy từ giữa năm ngoái đến năm nay. Bài viết này chúng tôi xin đưa ra 8 lý do khiến ngành này bỗng nhiên được quan tâm đến vậy.

Thứ nhất, việc kiểm soát tải trọng. Từ giữa tháng 9-2014, các cảng tại TP.HCM siết chặt việc kiểm soát tải trọng xe ra vào cảng theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải, xe chở hàng quá tải sẽ không được ra khỏi cảng. Do nhất thời không thể đáp ứng được nhu cầu nên các nhà xe đối phó bằng cách dồn tải, chất thêm hàng khi vừa ra khỏi cảng.

Tuy nhiên, dù tìm cách “lách” và chất thêm hàng khi xe ra khỏi cảng thì các xe chở hàng quá tải cũng khó lòng qua được cửa ải kiểm soát tải trọng tại các tuyến đường có nhiều xe tải hoạt động. Hoạt động này không chỉ kiếm soát ở TPHCM mà Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu… đều rất chặt.

Một trưởng phòng công ty Hàn Quốc chuyên phụ trách vấn đề chuyên chở hàng và xuất khẩu nói: “Lúc trước một xe kéo được 2 công 20 feet do hàng inox rất nặng, giờ phải dùng đến 2 xe do không thể hoạt động được quá tải nữa. Có lúc công ty tôi gọi xe rất khó khăn do nhất thời lượng xe không đáp ứng đủ”.

Đây là một trong những lý do quan trọng dẫn đến nhiều đại gia nhảy vào ngành vận tải Container.

Trước đó, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam Bùi Quang Vinh cũng từng nói:”Nhập khẩu ô tô tăng, nhưng là ô tô tải, nghĩa là đều phục vụ cho sản xuất, vận chuyển vật liệu, chở đất cát…,chứ không phải xe du lịch, đi chơi”.

Theo đánh giá của ngành vận tải, lượng xe cần phải đầu tư mới phải bằng 250% lượng xe hiện tại trước 2014, trong đó 90% phải đầu tư xe tải trọng lớn.

Thứ 2, lượng cung xe tải hạng trung và nặng đang thiếu trầm trọng. Thống kê cho thấy, tính đết hết tháng 4/2015 chủ yếu  lượng nhập xe tải trung và nặng trong số hơn 8.800 xe từ trung quốc, tăng đến 400% so với 2014, giá trị tăng 300%. Trong khi đó Trường Hải Auto cũng chỉ mới tăng doanh số là 86%.

Việt Nam chưa có tập đoàn nào sản xuất xe tải trung và nặng nhiều, do vậy sức ép lên nhập khẩu trong năm 2015 là rất lớn.

Về vận chuyển Container tuyến quốc tế thì vẫn hết sức bình thường, mức tăng 15% phù hợp với mức tăng lượng hàng hóa xuất nhập khẩu.

Thứ 3, Bộ giao thông muốn kéo giảm quá tải trên các quốc lộ, đưa ra hành trình vận tải theo đường biển trong nước nhằm giảm chi phí, giảm áp lực giao thông. Hành trình này kéo dài từ Bắc đến Nam thông qua con đường biển ven bờ. Ưu thế của nó là vận chuyển được lượng lớn hàng hóa với chi phí rẻ hơn 40% so với vận chuyển đường bộ. Nhược điểm là thời gian vận chuyển dài hơn. Để thành công cần phải mở thêm nhiều cảng nhỏ tại nhiều địa phương, kết nối các cảng này lại trong một lộ trình thống nhất, và đầu tư tàu vận chuyển cũng như các dịch vụ đi kèm.

Thứ 4, có khả năng sẽ sửa nghị định 171 và nghị định 68 theo hướng xiết chặt hơn nữa. Một khi các nghị định này được sửa đổi theo hướng đã đề xuất, các nhà vận chuyển sẽ không chịu nổi mức phạt hay bôi trơn, mà phải đầu tư bài bản. Buộc phải xe container phải chở đúng tải trọng, trang thiết bị phải đầy đủ…

Thứ 5, chở hàng bằng container có lợi hơn một số phương tiện tải nặng khác. Hoạt động tải trước năm 2014 chủ yếu là dùng xe quá tải, dòng xe chủ yếu là 5, 8, 10, 15 tấn được chở quá tải thường gấp hơn 2 lần tải trọng cho phép.

Chủ trương của ngành vận tải khiến nhu cầu vận tải cũng thay đổi hẳn. Lấy ví dụ như trước đây nông sản thường được vận tải bằng các xe tải chở quá tải trọng thì nay chuyển đổi qua vận tải bằng container và container lạnh. Loại hình vận tải này có ưu điểm là tải trọng lên đến từ 15 – 36 tấn.

Bài toán chi phí được nhiều doanh nghiệp đặt ra và các “đại gia” nhanh chóng tìm được lời giải: giả sử chuyến hàng 30 tấn đi 100 Km giá thuê xe 8 tấn truyền thống phải chở 4 chuyến * 4 triệu bằng 16 triệu đồng. Nếu thuê xe 15 tấn = 6*2 bằng 12 triệu đồng. Nếu thuê xe 30 tấn chỉ mất 9 triệu đồng. Như vậy ngành vận tải tự động sẽ tái cấu trúc để cạnh tranh.

Thứ 6, nhiều dự án đầu tư lớn cũng thu hút vận tải “ăn theo”. Hàng nghìn xe container chuyên dùng để vận chuyển đến cảng tại Đông Nam Bộ hay các dự án thép lớn ở Bắc Miền Trung cũng kéo theo nhu cầu container cao.

Thứ 7, giá dầu giảm kéo nhiều “đại gia” gia nhập ngành vận tải bởi biên lợi nhuận gộp tăng lên. Do cơ cấu giá dầu chiếm 40% trong chi phí vận chuyển nên việc giá dầu giảm làm cho biên lợi nhuận tăng lên, thu hút các đại gia gia nhập ngành.

Với doanh số tăng đáng kinh ngạc khiến International (hãng xe đầu kéo hàng đầu thế giới) cũng vào Việt Nam, theo đó tập đoàn Hoàng Huy sẽ phân phối độc quyền từ tháng 6/2015. Không những lượng xe đầu kéo nhập từ Trung Quốc tăng đột biến mà hầu hết đều tăng trưởng đột biến như Hàn Quốc, Mỹ, Nhật…

Thứ 8, hoạt động dịch vụ cảng tăng trưởng mạnh suốt từ 2012 đến nay. Lợi nhuận tích lũy lớn khiến các công ty này đầu tư mạnh vào ngành cảng, bến bãi…Các dự án nạo vét lớn hoàn thành như Soài Rạp, Hậu Giang…khiến ngành dịch vụ cảng mở rộng liên tục. Từ đó tác động đến ngành vận tải container tăng mạnh.

Thứ 9, Hạ tầng giao thông dần hoàn chỉnh cũng là một yếu tố thúc đẩy ngành container phát triển. Hiện tại, Bộ GTVT đang đầu tư mạnh, mở rộng quốc lộ khắp cả nước. Nhiều tuyến cao tốc hình thành. Từ đó cho phép xe tải trọng lớn lưu thông là một nguyên nhân cơ bản dẫn đến hoạt động vận tải Container thu hút đầu tư.

Thứ 10, Pháp luật ngày càng được coi trọng. Việt Nam đang dần hình thành một thị trường vận tải chuyên nghiệp và hoàn chỉnh, mọi thứ bắt đầu từ giữa 2014. Hiện tại đường sắt không đáp ứng được vận tải container, tạm thời hình thành theo hai dạng vận tải đường bộ container và đường thủy nội địa.

Trong lịch sử hình thành, có thể nói đây là thời cơ chín muồi nhất cho ngành vận tải hình thành hoàn chỉnh và chuyên nghiệp. Nguyên nhân cơ bản nhất vẫn là kiểm soát chặt tải trọng của Bộ GTVT, hạ tầng đáp ứng tải trọng tối đa, nền kinh tế phát triển trở lại, thói quen lâu này đã chuyển sang chuyên nghiệp hơn.

Cước vận tải giảm nhỏ giọt: Bộ trưởng Thăng vào cuộc

By | diễn đàn vận tải, gửi hàng đi hà nội, gửi hàng đi đà nẵng, Thông Tin Vận Tải, vận tải bắc trung nam | No Comments

Bộ trưởng Bộ GTVT Đinh La Thăng vừa ký quyết định yêu cầu thành lập 3 đoàn kiểm tra công tác quản lý và thực hiện kê khai, niêm yết giá cước vận tải tại 3 miền Bắc, Trung, Nam…

Thông tin trên tạp chí Diễn đàn đầu tư, trao đổi về vấn đề giá cước vận tải, ông Nguyễn Anh Tuấn, Cục trưởng Cục Quản lý Giá, Bộ Tài chính cho biết, từ đầu năm 2015 đến nay, giá xăng dầu được điều hành linh hoạt theo cơ chế thị trường, xu hướng giảm rõ rệt và sẽ tác động tích cực đến thị trường. So với thời điểm đầu năm 2015 thì giá xăng RON 92 giảm 550 đồng/lít, diesel 0,05S giảm 3.680 đồng/lít.

Theo đại diện Bộ Tài chính, trong bối cảnh nhiên liệu là một yếu tố cấu thành chính của giá thành vận tải có xu hướng giảm, các đơn vị kinh doanh vận tải phải điều chỉnh giảm giá cước vận tải theo quy luật của thị trường.

Trong trường hợp một số doanh nghiệp chưa giảm giá cước, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cần rà soát các đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn.

Ông Tuấn cho biết, căn cứ chênh lệch giá nhiên liệu thực tế và phương án giá các đơn vị đã kê khai liền kề để yêu cầu các đơn vị kê khai lại giá cước, đặc biệt là những đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô đã kê khai tăng giá tại thời điểm giá xăng, dầu tăng trong những tháng đầu năm 2015 phải xem xét giảm ngay.

“Trường hợp cố tình chây ì không giảm giá cước, để đảm bảo minh bạch, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra ngay, xử lý nghiêm theo quy định và công bố công khai để toàn xã hội và người tiêu dùng biết”, ông Tuấn nói.

Hình ảnh Cước vận tải giảm nhỏ giọt: Bộ trưởng Thăng vào cuộc số 1

Bộ trưởng Bộ GTVT Đinh La Thăng vừa ký quyết định yêu cầu thành lập 3 đoàn kiểm tra công tác quản lý và thực hiện kê khai, niêm yết giá cước vận tải tại 3 miền Bắc, Trung, Nam…

Tuy nhiên, theo ông Tuấn, thị trường vận tải hiện nay là thị trường có sự cạnh tranh cao, các đơn vị kinh doanh vận tải không chỉ cạnh tranh bằng giá cước vận tải mà còn trên nhiều tiêu chí khác như chất lượng dịch vụ, an toàn….

Theo quy định, Nhà nước thực hiện quản lý giá theo cơ chế thị trường; tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật; giá cước vận tải bằng xe ô tô do do doanh nghiệp vận tải tự quy định và niêm yết giá, kê khai.

“Chi phí nhiêu liệu là một trong các chi phí cấu thành giá thành vận tải, còn lại các chi phí khác như khấu hao, nhân công, bến bãi… tỷ lệ cơ cấu các khoản chi phí trong giá thành phụ thuộc vào quy mô của từng đơn vị, loại hình vận tải, loại xe…. Do đó, liên Bộ không quy định cụ thể tỷ trọng chi phí nhiên liệu. Giá cước vận tải bằng xe ô tô, do doanh nghiệp vận tải tự quy định và kê khai giá cước, niêm yết giá theo quy định”, ông Tuấn cho biết thêm.

Cục trưởng Cục Quản lý Giá cũng khẳng định rằng, quan điểm Nhà nước tôn trọng quyền tự định giá của doanh nghiệp, các đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô định giá theo cơ chế thị trường, Nhà nước giám sát thông qua kê khai, niêm yết giá của các đơn vị.

Theo đó, trường hợp tăng, giảm giá so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó trong phạm vi 3%, đơn vị không phải thực hiện kê khai lại mà chỉ phải gửi thông báo bằng văn bản về mức giá điều chỉnh cho cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá trước khi áp dụng giá mới.

Từng đưa ra bình luận về vấn đề các doanh nghiệp vận tải chây ì giảm giá cước và các B như Tài chính, Giao thông Vận tải đưa ra hàng loạt chỉ đạo yêu cầu giảm giá cước, TS. Nguyễn Đình Cung, Viện trưởng Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) cho rằng, cách thức quản lý giá xăng và giá cước vận tải đang có sự sai lệch xuất phát từ nhận thức của các nhà quản lý.

“Thay vì tìm nguyên nhân thực sự vì đâu các doanh nghiệp không chịu giảm cước thì hai Bộ Tài chính và Giao thông lại rà soát đăng ký giá rồi thanh tra doanh nghiệp, rồi ép doanh nghiệp giảm giá”, ông Cung nói.

Ông Cung cho rằng việc doanh nghiệp chây ì chưa chịu giảm cước, hoặc có giảm thì giảm rất nhỏ giọt xuất phát từ vấn đề cung cầu, nguyên nhân do thị trường kém cạnh tranh, thậm chí không có cạnh tranh, cầu lớn hơn cung.

Bộ GTVT mạnh tay thanh tra giá cước vận tải

Báo Lao động đưa tin, Bộ trưởng Bộ GTVT Đinh La Thăng vừa ký quyết định yêu cầu thành lập 3 đoàn kiểm tra công tác quản lý và thực hiện kê khai, niêm yết giá cước vận tải tại 3 miền Bắc, Trung, Nam do lãnh đạo Vụ Vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Thanh tra Bộ GTVT làm trưởng đoàn mỗi vùng, miền.

Đoàn kiểm tra sẽ thực hiện việc kiểm tra công tác chỉ đạo và thanh tra, kiểm tra, kết quả xử lý vi phạm về giá cước vận tải 8 tháng đầu năm 2015; công tác rà soát kê khai và niêm yết giá cước của các DN vận tải trên địa bàn; tổng hợp tình hình kê khai, niêm yết giá cước của các DN vận tải khi giá nhiên liệu tăng, giảm (từ tháng 1.2015 đến nay).

Đồng thời, yêu cầu Sở GTVT các địa phương phải thống kê rõ danh sách DN đã kê khai giảm, tỉ lệ giảm giá cước, danh sách những DN chưa giảm giá cước theo từng thời gian báo cáo; những vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý giá cước và kiến nghị, đề xuất.

Ngoài ra, Bộ GTVT cũng yêu cầu tập trung kiểm tra công tác quản lý và thực hiện kê khai, niêm yết giá dịch vụ vận chuyển hàng không; việc thực hiện giá dịch vụ vận chuyển khi giá nhiên liệu giảm; vé và công tác phát hành vé tại Vietnam Airlines, VASCO, Vietjet Air, Jetstar Pacific và TCty Cảng hàng không Việt Nam.

theo Ngọc Anh (tổng hợp)/ Đời sống Pháp luật

 

Những chuyến tàu đêm Bắc – Nam

By | Thông Tin Vận Tải, Tin Tức | No Comments

Đi tàu đêm dọc chiều dài đất nước là trải nghiệm thú vị đối với nhiều hành khách. Trên các toa xe hội tụ nhiều nét văn hóa, sắc thái và cả những câu chuyện vùng miền.

Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 1
Một chuyến tàu ký hiệu SE chuẩn bị lăn bánh rời ga Hà Nội vào đêm để chạy dọc hành trình Bắc Nam, điểm cuối cùng tại TP.HCM. Để vượt qua chặng đường dài 1.730 km, hành khách sẽ phải trải qua khoảng 30 giờ ăn ngủ trên tàu.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 2
Nếu bạn là người đi tàu thường xuyên sẽ thấy bên trên các toa như một xã hội thu nhỏ. Hai bên cửa sổ trở thành nơi thân quen, nơi để ngắm nhìn, và hành trình là sự khám phá. Vẻ đẹp của đêm hay ban ngày đều có những sắc thái riêng. Đối với nhiều người, đi tàu hỏa là một trải nghiệm thú vị thay vì sử dụng máy bay với giá vé không đắt hơn nhiều so với toa giường nằm mềm.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 3
Đi tàu hỏa, khách có thể mang theo nhiều đồ dùng có kích thước lớn. Tại ga Đồng Hới, vừa bước lên toa, người đàn ông này tận dụng không gian trống treo chiếc xe đạp để mang vào miền Nam cho con.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 4
Một chuyến tàu SE7 khác đón khách tại ga Đà Nẵng. Người mẹ bế đứa con đang ngủ ở phòng chờ hối hả tìm toa lên tàu. Giờ tàu chuyển bánh luôn chính xác từng phút, do đó hành khách không được phép đến muộn.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 5
Bên trên một toa tàu TN2. Mặc dù toa này sử dụng ghế ngồi cứng nhưng đa số hành khách đều nằm.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 6
Điều thú vị ở đây là cả đêm khách ngồi trên toa được nghe đủ thứ chuyện chia sẻ từ các vùng miền, không ầm ĩ, âm thanh đủ nghe và nếu ai mệt vẫn có thể ngủ thiếp đi dễ dàng.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 7
Một chuyến tàu ký hiệu TN18 mang hơi thở mùa xuân từ Nam ra Bắc.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 8
Ở đây xuất hiện những thành phần khác nhau, văn hóa khác nhau, là nơi mà hành khách Bắc – Trung – Nam có thể nằm ngủ chung với nhau như một nhà. Ngay cả các phòng có từ 4 đến 6 giường trong đó là những con người xa lạ nhưng cũng rất vui.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 9
Một vị khách mang theo cái lồng chim, bên trong có con vẹt đã làm rộn ràng cả một toa tàu. Người lớn có vẻ khó chịu nhưng trẻ em lại thấy thú vị, lạ lẫm.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 10
Việc ăn uống trên tàu tương đối thuận tiện. Nếu hành khách mang theo đồ ăn dễ dàng lấy nước nóng ở đầu toa tầu, nếu không vẫn có thể dùng hàng bán của các nhân viên đường sắt vào mỗi giờ ăn trưa, tối, đêm hoặc bữa sáng. Tuy nhiên, giá hơi cao một chút, lon nước ngọt hay chai trà xanh là 15.000 đồng, trong khi mua ở ngoài là 10.000 đồng.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 11
Hành khách có thể chọn cơm, mì, phở ăn liền, cháo, trứng luộc, bánh giò… lót dạ chống đói.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 12
Nửa đêm, tàu vẫn lao vun vút còn khách thì mỗi người một việc. Không phải ai cũng có thể dễ dàng ngủ nếu không quen với cảnh nằm xuống mà cảm thấy lắc lư, tiếng lạch cạch dưới gầm toa.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 13
Có những khi, hành khách mang theo trẻ nhỏ quấy khóc làm ảnh hưởng đến không gian xung quanh.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 14
Ở gần khoảng giữa các toa, những người đàn ông mới quen hoặc đi theo nhóm chuẩn bị sẵn bộ cờ tướng thi đấu chống cơn buồn ngủ. Tưởng chừng như ồn ào nhưng khá lặng lẽ, chỉ thấy tiếng động của bánh xe lăn trên đường ray.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 15
Đến mỗi một ga, hành khách lại bừng tỉnh để xem mình đã tới đâu. Dù biết giờ nào sẽ tới địa điểm mình cần nhưng nhiều người vẫn mong ngóng, sốt ruột.
Ben trong nhung chuyen tau dem Bac - Nam hinh anh 16
Một chuyến tàu SE6 vừa về tới ga Hà Nội. Sau hành trình dài mệt mỏi, người phụ nữ vẫn chần chừ chưa rời chiếc giường để xuống tàu.

Kỹ năng tìm kiếm khách hàng cho sales ngành logistics

By | diễn đàn vận tải, Thông Tin Vận Tải, Tổng Hợp Những Câu Hỏi Hay Về Vận Chuyển Đường Bộ, vận tải bắc trung nam | No Comments

Nếu theo tiêu chí phân vùng nhiệm vụ thì Logistics Sales hiện có:
Sales FCL: đối tượng chủ yếu các cty xuất nhập khẩu (XNK)
Sales LCL: Các cty XNK, các cá nhân có hàng gửi đi, nhập về từ nước ngoài và các FCL forwader (fwd)
Sales Overseas: (cái này cao siêu hơn à nha ): tìm kiếm các cty fwd nước ngoài để làm agent handle hàng cho họ – đây là cách ngồi nhàn, rung đùi hưởng lợi

Ở bài này tôi chỉ xin mạo muọi đề cập tới cách làm của 2 đối tượng số 1 và số 2

Cách 1: Tìm theo chủ ý: (Nếu cty bạn đang có thế mạnh về tuyến nào đó)
Bạn biết được cty bạn đang có giá cước tốt (good rate) cho các tuyến nào, VD: India, China, Korea, …

–> Để khai thác điểm mạnh đó, bạn cần tìm kiếm tập trung vào các khách hàng có hàng hóa đi các tuyến đó

Cách tôi và những người khác hay dùng (tôi đoán thế ) là lao ngay vào Google search nhiệt tình. Nhưng search như thế nào mới là hiệu quả???

Điều này thì ko nhiều người biết . Có nhiều bạn mới vào nghề sales, ban đầu cũng lên Google và các searcher khác để tìm kiếm nhưng chỉ sau 1 thời gian là nản .

Cách làm của tôi như sau:
Xin lấy ví dụ: Tôi đi tìm kiếm khách xuất hàng từ VN đi Iran. Tôi sẽ tìm hiểu & ngâm cứu xem hàng xuất đi Iran là các mặt hàng nào, các tỉnh thành nào xuất nhiều ( nhiều khách nằm ở đó ). Ái chà, sau 1 lúc tìm hiểu tôi đã biết được Iran nhập rất nhiều đá từ VN

Lập tức tôi lao vào Google, tạch tạch tạch cụm từ khóa (keywords) gợi mở về các cty đó: Cty xuất khẩu đá, đá Marble xuất khẩu, …

–> sẽ tìm được khá nhiều, à ko! phải nói là rất nhiều: ko chỉ là thông tin liên hệ của các cty XK đá mà Google liệt kê được mà còn thấy các wesite dạng danh bạ (web directory) liệt kê vô số các thông tin các cty mà họ đã lưu trong cơ sở dữ liệu, Google ko liệt kê được, ta cứ khai thác thôi

tim kiem khach hang 1 Kỹ năng tìm kiếm khách hàng cho sales ngành logistics

Cách 2: Tìm vu vơ: (Nếu cty bạn chưa mạnh về tuyến nào cả )

Nói ra thì có thể sẽ có vài bác quăng gạch đá do phẫn uất . Thực tế hiện nay, các cty forwarder (fwd) mọc ra ngày càng nhiều (hơn cả mọc như nấm) ko sao mà đếm hết được. Các hãng tàu (shipping line hay Liner) cũng chỉ có vậy. Các fwd lớn, tay to, chân to, vốn to, tầm ảnh hưởng to do có mối thân tình lâu năm, … nói chung là to, đã bắt tay với các hãng tàu. Thông qua nguồn hàng lớn của các fwd này mà các Liner luôn ưu tiên cho họ giá cước (Ocean freight hay O/F) tốt. Mà khi đã có O/F tốt rồi thì còn nói làm gì nữa. Mang đi chào sơ sơ cả làng tí, đã làm booking mỏi tay, thậm chí là ko xuể, phát khóc vì vất vả lên ấy chứ

Nhưng nếu bạn đang làm việc tại các cty fwd nhỏ, chưa có thế mạnh so với các đối thủ thì bạn cũng đừng buồn nhá . Có câu trời sinh voi sinh cỏ mà. ko die được đâu mà sợ . Thực tế cho thấy các fwd lớn đã có sẵn lượng khác hàng ổn định từ các khu công nghiệp, các cty lớn và sales họ cũng hơi “lazy phù hợp với tầm vóc cty” trong việc đi sales khách (họ care cũng chả hết chứ chả còn time đâu mà đi sales các cty XNK khác ). Do vậy, bạn vẫn có thể thành công chỉ cần 1 chút lanh lẹ và sự chăm chỉ search khách hàng theo cách sau:

Xin lấy VD minh họa

bạn đang sales hàng xuất –> đối tượng khách hàng bạn cần là các cty XK.

1. Bạn hãy lên Google search ngay với các cụm tự khóa như: cty XK, danh sách, danh bạ các cty XK, List các cty Xk của Việt nam, …

Nhưng như vậy sẽ ra cả núi . 1 mẹo nhỏ nhỏ là nên bạn nên nắm được các mặt hàng đang XK tại thời điểm hiện tại, từ đó search 1 cách cụ thể hơn. VD: vào tháng 11 này mặt hàng XK nhiều là gỗ, dệt may, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, … –> bạn hãy search với các từ khóa: cty XK gỗ, danh sách các cty XK gỗ, …

Và nếu bạn muốn bó hẹp thông tin theo vùng miền, tình thành của nước ta thì bạn hãy search với các từ khóa: các cty XNk gỗ Miền Bắc, Cty XK cà phê Miền Trung, List Viet nam Export Tea at Thái Nguyên, ….

Như vậy là bạn đã có đi đúng hướng và đã thành công 40% rồi đó

2. Đi lang thang trên các web danh bạ các cty XNK của VN, các website chuyên hỗ trợ các cty XK làm các thủ tục XK, các địa điểm:
– Cấp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): các website của VCCI, Bộ công thương và các chi nhánh của họ

– Các cơ quan hun trùng, kiểm dịch thực vật (họ ghi lên bàng các cty và mặt hàng để làm đó , các hồ sơ đăng ký thủ tục của các cty XNK nằm cả đống ở đó, chắc là tiếp cận cũng ko khó lắm đâu)

– Các đơn vị kê khai, thậm chí là những đơn vị hải quan (ở các chi cục hải quan, thông thường họ có quyển sổ đăng ký kiểm hóa rất to, các cty XK có hàng bị kiểm chả phải là đăng ký ở đó sao? (chú ý: kín mồm, kín miệng tí, đừng tiết lộ cho các bác hquan biết nhá, bác bác ấy cất đi thì hỏng )

Rồi có mấy bác nào tinh khôn hơn tí nữa thì ra mấy quán cho thuê phần mềm khai hải quan đó, giả vờ khai tí rồi nhìn các thông tin thôi

Rồi kết thân và ghê hơn tí nữa thì chăn dắt, dụ dỗ các ae đi làm giao nhận ấy, toàn hồ sơ thật
……
–> note lại đi, toàn các info quý giá

Việc còn lại là liên hệ với các cty đó để chào hỏi, mở màn cho công cuộc chinh chiến thôi. Hãy cố gắng chào hỏi thật ngắn thôi, nhưng thật ấn tượng, hãy thể hiện nổi bật cho họ thấy dịch vụ: giá cước, care hàng, … cty bạn hơn hẳn các cty đồng nghiệp khác về chất lượng nhé

Vì 1 cộng đồng Giao nhận vận tải (Logistics) Việt nam ngày 1 phát triển hơn. Hãy cùng góp sức, hãy chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm, tài liệu về Logistics mà bạn có thể nhé

Mệt quá, về nhà ăn cơm tí lấy sức, hôm nao có time lại viết tiếp

P/S: bạn còn cách nào hay nữa thì bổ sung nhé

Thay lời kết (phần 1):
Internet là 1 kho khách hàng vô tận , nếu biết cách và biết tận dụng thì bạn sẽ khai thác ko hết đâu. Hãy cập nhật kiến thức và kỹ năng tin học của mình và luôn luôn tỉnh táo thì tôi tin chắc bạn sẽ thành công thôi

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI TMDV PHƯỢNG HOÀNG

Trụ sở: 2/75 Lê Thị Hà, ấp Đình, xã Tân Xuân, H.Hóc Môn, TP.HCM
Văn phòng giao dịch và kho bãi:
Bãi xe Phượng Hoàng, Quốc Lộ 1A, Khu phố 4, Phường An Phú Đông, Quận 12, Tp.HCM

Điện thoại: (08) 22 48 48 05 – (08) 22 48 48 06 Fax: (08) 389 11 662

Email: phuongle@phuonghoangtrans.com
Phòng Kinh doanh: (08) 37 19 79 70
Fax: (08) 37157140
Di Động: 0982 122 017

Email: Sales@phuonghoangtrans.com
Website: https://www.phuonghoangtrans.com

Vận tải hàng hóa năm 2017 có gì mới ?

By | Thông Tin Vận Tải | No Comments
Nhiều đối tác vận tải lớn đang khá quan tâm đến thị trường vận tải trong năm tới vì năm qua ngành vận tải đang có những bước tiến dài với doanh thu tăng, hợp đồng vận tải tăng mạnh, giá cước giảm cũng như nhu cầu người dùng tăng cao là những dấu hiệu đáng mừng cho những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này.
Chúng ta tổng kết lại nhưng thành quả gặt hái được trong năm qua và những vấn đề vướng mắc, mục tiêu và xu hướng của thị trường đầy tiềm năng trong năm 2017 này. Cùng nhìn lại những thành quả trong năm 2016 và triển vọng mới trong ngành vận tải hàng hóa 2017

Giá cước vận tải rẻ hơn vì giá dầu đang giảm

Hiện nay giá dầu đang chạm mốc thấp nhất trong nhiều năm qua, vì thế đem lại nhiều lợi thế hơn cho ngành vận tải khi hỗ trợ giảm giá cước vận tải. Có những thời điểm giá dầu tăng quá cao tình trạng nhiều doanh nghiệp vận tải chỉ hoạt động cầm chừng với những khách hàng lớn quen thuộc bởi chi phí quá đắt đỏ đẩy giá cước tăng cao và khách hàng không chịu được nhiệt. Chính vì thế nhiều nhà phân tích kinh tế thường đánh giá cước vận tải tại Việt Nam là một trong những nước có mức giá khá cao bởi giá dầu nhập khẩu khá lớn. Cuối năm 2015 đầu năm 2016 giá dầu đang cán mốc thấp nhất chính vì thế giá cước vận tải cũng đang được các doanh nghiệp điều chỉnh cân đối thu chi cho phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại.
banerphnew

Vận tải hàng hóa Phượng Hoàng

Giao thông thắt chặt giờ cấm thành phố đang bị tăng lên

Cơ sở hạ tầng không đáp ứng được nhu cầu phát triển của thành phố khi phương tiện cá nhân tăng cao khiến tình trạng giao thông trong nội đô tắc ngẽn liên tục nhất là những giờ cao điểm chính vì thế thành phố thắt chặt giao thông như hạn chế xe tải chạy vào nội đô, cấm tải chạy trong thành phố vào giờ cao điểm. Hiện nay 2 thành phố lớn là Hà Nội và TPHCM giờ cấm tải được quy định như sau:
► Xe tải nhỏ từ 1 tấn 25 chở xuống với 2 khung giờ:
+ được phép lưu thông nội đô từ 9h sáng đến 16h chiều
+ từ 9h tối đến 6h sáng
► Xe có trọng tải trên 1 tấn 25:
+ được phép lưu thông nội đô từ 9h tối đến 6h sáng (chỉ chạy ban đêm).

banerphnew

Dịch vụ vận tải hàng hóa uy tín giá rẻ 2017

 

Kiểm soát tình trạng quá khổ quá tải và chạy quá tốc độ gắt gao hơn

Tình trạng nhiều tài xế xe tải chạy ẩu, luồn lách vượt tuyến gây tai nạn tăng cao bên cạnh đó các chủ xe thường xếp hàng quá khổ quá tải gây nguy hiểm cho các phương tiện lưu thông cùng chiều. Chính vì thế lãnh đạo ngành giao thông chỉ đạo yêu cầu các chốt giao thông giám sát kiểm tra và thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn giao thông đường bộ bảo đảm tuân thủ tuyệt đối các quy định này. Với những doanh nghiệp vận tải lớn uy tín chuyên nghiệp quy trình bốc dỡ hàng hóa và lưu thông luôn được giám sát chặt chẽ bảo đảm không quá khổ quá tải hay các mặt hàng cấm như rượu lậu, hàng hóa gây cháy nổ, động vật hoang dã … luôn được kiểm soát và từ chối chuyên chở với các mặt hàng quốc cấm.

Hàng Cấm là gì ?

Quy trình vận tải an toàn khoa học hơn với hệ thống định vị giám sát từ xa

Nhiều doanh nghiệp đã và đang trang bị lắp đặt hệ thống định vị GPS hỗ trợ dò tìm đường ngắn nhất nhanh chóng chính xác bảo đảm lưu thông nhanh tiết kiệm thời gian và chi phí dầu xe. Bên cạnh đó nhiều nhà quản lý doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn khi giám sát hành trình của các bác tài với hệ thống giám sát hành trình lưu thông từ xa giúp báo cáo lịch trình với khách hàng và xử lý nhanh các tình huống phát sinh. Với sự hỗ trợ toàn diện của các thiết bị công nghệ đem lại dịch vụ chuyên nghiệp uy tín nhất khi chuyên chở hàng hóa và giao hàng cho khách hàng.

– Chúng tôi có hệ thống Cameras giám sát 24/24 quá trình lên xuống hàng của quý khách tại kho bãi Phượng Hoàng. Khách hàng có thể xem hàng hóa của mình lưu trữ tại kho bãi và quá trình nhập xuất hàng

Ngoài ra chúng tôi còn có hệ thống tracking online ( Quý khách có thể theo dõi lịch trình xe chạy, di chuyển bao nhiêu km/h xe đang di chuyển đến đâu thời gian dự kiến đến, thời gian xe dừng bao lâu và địa điểm dừng ) Với hệ thống Cameras giám sát Kho Bãi và quá trình lên xuống hàng giúp Quý Khách có thể giám sát toàn bộ hàng hóa một cách tiện lợi.

Kính Chúc Quý Khách Thành Công !

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI TMDV PHƯỢNG HOÀNG

Trụ sở: 2/75 Lê Thị Hà, ấp Đình, xã Tân Xuân, H.Hóc Môn, TP.HCM
Văn phòng giao dịch và kho bãi:
Bãi xe Phượng Hoàng, Quốc Lộ 1A, Khu phố 4, Phường An Phú Đông, Quận 12, Tp.HCM

Điện thoại: (08) 22 48 48 05 – (08) 22 48 48 06 Fax: (08) 389 11 662

Email: phuongle@phuonghoangtrans.com
Phòng Kinh doanh: (08) 37 19 79 70
Fax: (08) 37157140
Di Động: 0982 122 017

Email: Sales@phuonghoangtrans.com
Website: https://www.phuonghoangtrans.com

Chuyển hàng Bắc Nam: Chọn vận tải đường sắt hay vận tải đường bộ bằng xe tải ?

By | Thông Tin Vận Tải | No Comments

Doanh nghiệp bạn đang muốn tìm dịch vụ chuyển hàng Bắc Nam? Bạn băn khoăn không biết nên chọn vận tải đường sắt hay đường bộ?

 Doanh nghiệp bạn đang muốn tìm dịch vụ chuyển hàng Bắc Nam? Bạn băn khoăn không biết nên chọn vận tải đường sắt hay đường bộ? Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt, đường bộ đều có ưu điểm riêng và tùy theo nhu cầu vận chuyển mà doanh nghiệp lựa chọn phương thức phù hợp để đem lại hiệu quả cao nhất.

Chuyển hàng Bắc Nam bằng đường sắt
– Giá thành thấp: Vận tải đường sắt có chi phí thấp hơn so với đường bộ, đặc biệt là trên những quãng đường dài. Thêm vào đó, chi phí cũng không phụ thuộc vào sự biến động của giá xăng dầu nên không làm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị “đội” lên.
– Vận chuyển linh hoạt: Khi chuyển hàng Bắc Nam bằng đường sắt, khách hàng có thể chuyển mọi loại hàng từ hàng tiêu dùng, đồ dùng gia đình đến máy móc thiết bị cồng kềnh, quá khổ; vận chuyển mọi khối lượng hàng hóa từ vài trăm kg đến hàng chục tấn.


Vận chuyển hàng hóa Bắc Nam bằng đường sắt
thích hợp với đơn hàng lớn, hàng quá khổ

– Mức độ an toàn cao: Hàng hóa được vận chuyển bằng những toa tàu chuyên dụng giúp hạn chế tối đa các va chạm không đáng có trong quá trình vận chuyển. Nhờ đó, hàng hóa, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp được đảm bảo an toàn và giảm tối đa chi phí thiệt hại do hàng hóa hư hỏng.
– Hoạt động trong mọi điều kiện: Vận chuyển hàng hóa Bắc Nam bằng đường sắt ít phải chịu sự tác động của thời tiết, khí hậu hay các sự cố va chạm giao thông. Hàng hóa được vận chuyển chính xác, ổn định theo giờ tàu chạy, giúp hàng hóa đến đúng thời gian, địa điểm theo yêu cầu của doanh nghiệp.

Chuyển hàng Bắc Nam bằng đường bộ
– Cơ động: Vận chuyển hàng hóa Bắc Nam bằng đường bộ cũng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn vì tính cơ động cao, ô tô có thể hoạt động dưới nhiều điều kiện thời tiết, giúp đảm bảo thời gian khắt khe của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
– Tiện lợi, nhanh chóng: Chuyển hàng Bắc Nam bằng đường bộ có thể vận chuyển thẳng từ kho đến kho, từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, không phải vận tải, xếp dỡ qua khâu trung gian tốn kém thời gian, chi phí.
– Có thể kết hợp linh hoạt với các phương tiện khác: Vận tải đường bộ có thể kết hợp linh hoạt với các phương thức vận tải khác như đường sắt, đường biển, hàng không. Mặt khác, vận tải bằng ô tô cũng không đòi hỏi các quy trình kỹ thuật phức tạp như vận tải hàng không hay vận tải đường biển.

banerph


Với những đơn hàng nhỏ hay cần giao gấp thì vận tải đường bộ là lựa chọn hàng đầu

Nên chọn loại hình vận tải nào?
– Vận tải đường sắt: Thích hợp vận chuyển hàng hóa Bắc Nam có khối lượng lớn, hàng hóa nặng, kích thước quá khổ, cồng kềnh như vật liệu xây dựng, ô tô, xe máy, thiết bị máy móc… Những đơn hàng lớn, vận chuyển trên quãng đường dài bằng đường sắt cũng giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí hơn so với đường bộ.
– Vận tải đường bộ: Những đơn hàng cần giao gấp, những đơn hàng nhỏ hay quãng đường vận chuyển ngắn thì vận tải bằng ô tô sẽ chiếm ưu thế về giá cả. Những mặt hàng nông thủy sản có hạn sử dụng ngắn, cần vận chuyển nhanh đến nơi tiêu thụ để đảm bảo độ tươi ngon thì vận tải đường bộ cũng được lựa chọn hàng đầu.
Với uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa Bắc Nam, Công ty  Vận tải hàng hoá Phượng Hoàng là lựa chọn tin cậy của các khách hàng trong nhiều năm qua. Với phương châm “AN TOÀN – NHANH CHÓNG – CHÍNH XÁC”, chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng dịch vụ chuyển hàng Bắc Nam bằng đường sắt, đường bộ chất lượng hoàn hảo với chi phí hợp lý nhất.
Vì sao khách hàng nên lựa chọn dịch vụ vận chuyển hàng hóa Bắc Nam của vận tải Phượng Hoàng?

  • Đa dạng dịch vụ vận tải với giá cả hợp lý, tư vấn tận tình giúp khách hàng lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí.
  • Hệ thống kho bãi chất lượng cao, đầy đủ phương tiện vận chuyển, trang thiết bị hỗ trợ, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng.
  • Đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản về nghiệp vụ dịch vụ vận tải với trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm lâu năm và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, tận tình.
  • Đội ngũ tài xế giàu kinh nghiệm, thông thạo đường xá và làm việc với tinh thần trách nhiệm cao nhất, đảm bảo hàng hóa vận chuyển an toàn, đúng thời gian khách hàng yêu cầu.
  • Quy trình vận tải chuyên nghiệp, mọi hàng hóa của quý khách được bảo quản, vận chuyển an toàn tuyệt đối theo chế độ bảo hành và cam kết vận chuyển nghiêm ngặt của Phuonghoangtrans.
  • Ngoài ra chúng tôi còn có hệ thống tracking online ( Quý khách có thể theo dõi lịch trình xe chạy, di chuyển bao nhiêu km/h xe đang di chuyển đến đâu thời gian dự kiến đến, thời gian xe dừng bao lâu và địa điểm dừng ) Với hệ thống Cameras giám sát Kho Bãi và quá trình lên xuống hàng giúp Quý Khách có thể giám sát toàn bộ hàng hóa một cách tiện lợi.
  • Chúng tôi có hệ thống Cameras giám sát 24/24 quá trình lên xuống hàng của quý khách tại kho bãi Phượng Hoàng. Khách hàng có thể xem hàng hóa của mình lưu trữ tại kho bãi và quá trình nhập xuất hàng
  • Kính Chúc Quý Khách Thành Công !

Vận tải Phượng Hoàng sẽ luôn đồng hành cùng quý khách hàng trên mọi hành trình và là đối tác tin cậy của mọi khách hàng. Hãy để chúng tôi góp phần vào sự thành công, phát triển của doanh nghiệp bạn.

Vận tải đơn có nghĩa là gì và bao gồm những gì?

By | Thông Tin Vận Tải | No Comments

Vận tải đơn có nghĩa là gì và bao gồm những gì?

Vận tải đơn hay còn gọi là vận đơn chính là những thuật ngữ vô cùng quen thuộc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, hải quan, giao nhận…Vận tải đơn hay vận đơn chính là một loại hợp đồng vận chuyển, một loại chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, chủ xe, chủ đại lý, công ty vận chuyển…) cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển. Vận đơn thường có ba chức năng và ý nghĩa cơ bản như sau:

  • Có chức năng như một biên lai của người chuyên chở xác nhận là họ đã nhận hàng để chở.
  • Là bằng chứng về những điều khoản của hợp đồng vận tải.
  • Là chứng từ thể hiện sự sở hữu hàng hóa.

Thông thường vận đơn có rất nhiều loại với nhiều nội dung, hình thức khác nhau tùy vào mục đích sử dụng. Việc nhận biết các loại vận đơn và ý nghĩa của chúng là việc làm vô cùng quan trọng để giảm bớt các sai lầm, rủi ro không đáng có trong quá trình giao hàng.

Vận đơn bao gồm những gì?

Trong tiếng anh vận đơn thường được gọi là Bill of Lading . Vận đơn  B/L  chính là viết tắt của từ này. Theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam, trên vận đơn phải bao gồm nhiều thông tin khác nhau như:

  • Tên và trụ sở chính của người vận chuyển
  • Tên người giao hàng
  • Tên người nhận hàng (chú ý vận đơn phải được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh hay vận đơn vô danh)
  • Tên tàu
  • Nơi nhận hàng
  • Cảng xếp hàng
  • Cảng dỡ hàng;
  • Phần mô tả về loại hàng, kích thước, trọng lượng tịnh, trọng lượng tổng, chủng loại, giá trị của hàng…
  • Mã kí hiệu hàng hóa và đặc điểm nhận biết hàng hóa mà người giao hàng đã thông báo bằng văn bản trước khi xếp hàng lên tàu và được đánh dấu trên từng đơn vị hàng hóa hoặc bao bì;
  • Phí vận chuyển và các khoản thu, cách thức thanh toán…
  • Số bản vận đơn gốc đã ký phát cho người giao hàng
  • Ngày và địa điểm ký phát vận đơn
  • Chữ ký của người vận chuyển hoặc người đại diện khác có thẩm quyền của người vận chuyển.

Đây là những nội dung thường có trên mặt trước của vận đơn, còn ở mặt sau của vận đơn sẽ  bao gồm các điều khoản vận chuyển được in sẵn. Các điều khoản này quy định rõ quyền và trách nhiệm của người vận chuyển và của chủ hàng.

Số vận đơn là gì?

Mỗi một lô hàng trước khi vận chuyển đều được ký ủy thác và mang một số ủy thác riêng, dãy số này chính là số vận đơn. Số vận đơn thường nằm dưới phần mã vạch ở góc trên phía bên phải phiếu giao hàng.

Phí vận đơn là gì?

Phí vận đơn (hay còn gọi là Doc free) chính là số tiền mà khách hàng phải trả cho toàn bộ dịch vụ chuyển lô hàng của mình, bao gồm cả cước và phụ phí. Thường trên vận đơn phải ghi rõ cước phí đã trả hoặc sẽ trả ở cảng đến. Phí vận đơn thường được chia làm 2 loại collect và prepaid.

Hi vọng qua bài viết Vận tải đơn có nghĩa là gì và bao gồm những gì ? bạn đã hiểu hơn về vận đơn và những thuật ngữ có liên quan để dễ dàng hơn khi tham gia vào các dịch vụ logistics.

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI TMDV PHƯỢNG HOÀNG

Trụ sở: 2/75 Lê Thị Hà, ấp Đình, xã Tân Xuân, H.Hóc Môn, TP.HCM
Văn phòng giao dịch và kho bãi:
Bãi xe Phượng Hoàng, Quốc Lộ 1A, Khu phố 4, Phường An Phú Đông, Quận 12, Tp.HCM

Điện thoại: (08) 22 48 48 05 – (08) 22 48 48 06 Fax: (08) 389 11 662

Email: phuongle@phuonghoangtrans.com
Phòng Kinh doanh: (08) 37 19 79 70
Fax: (08) 37157140
Di Động: 0982 122 017

Email: Sales@phuonghoangtrans.com
Website: https://www.phuonghoangtrans.com

vận đơn gồm những nội dung gì ?

By | diễn đàn vận tải, gửi hàng đi hà nội, gửi hàng đi đà nẵng, Thông Tin Vận Tải, Tổng Hợp Những Câu Hỏi Hay Về Vận Chuyển Đường Bộ, vận tải bắc trung nam | No Comments

Theo quy định, vận đơn có những nội dung như sau:

  • Tên và trụ sở chính của người vận chuyển;
  • Tên người giao hàng;
  • Tên người nhận hàng hoặc thể hiện rõ vận đơn được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh hay vận đơn vô danh;
  • Mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng đơn vị, trọng lượng và giá trị hàng (nếu cần thiết);
  • Mô tả về tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hóa; – Ký, mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hóa mà người giao hàng đã thông báo bằng văn bản trước khi xếp hàng lên xe và được đánh dấu trên từng đơn vị hàng hóa hoặc bao bì;
  • Tiền cước vận chuyển và các khoản thu khác của người vận chuyển và cách thức thanh toán;
  • Số bản vận đơn gốc đã ký phát cho người giao hàng;
  • Thời điểm và địa điểm ký phát vận đơn;
  • Chữ ký của người vận chuyển hoặc đại diện khác có thẩm quyền của người vận chuyển.

Trong thực tiễn vận tải, mỗi một chủ công ty vận tải hoặc người vận chuyển tự soạn thảo và ký phát vận đơn theo mẫu riêng của mình, nhưng nhìn chung thì nội dung và hình thức của các vận đơn là tương tự như nhau.

Một bản vận đơn gốc thường có hai mặt: mặt trước và mặt sau. Mặt trước của vận đơn bao gồm: tên và địa chỉ của người vận chuyển, người giao hàng, người nhận hàng, ký mã hiệu hàng hóa, số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc khối lượng hàng, tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hóa, tiền cước vận chuyển và cách thức thanh toán, số của vận đơn, ngày cấp, nơi cấp, số lượng bản gốc được ký phát, chữ ký của người vận chuyển hoặc của đại lý nếu được thuyền trưởng ủy quyền.

Mặt sau của vận đơn bao gồm các điều khoản vận chuyển được in sẵn. Các điều khoản này quy định rõ quyền và trách nhiệm của người vận chuyển và của chủ hàng. Mặc dù người vận chuyển đơn phương quy định các điều kiện vận chuyển in sẵn trong vận đơn, nhưng các điều khoản này phải phù hợp với các quy định về vận đơn và vận tải đường bộ trong luật quốc gia và trong các Công ước quốc tế.

Nghị định 86/2014/NĐ-CP kinh doanh điều kiện kinh doanh vận tải

By | Thông Tin Vận Tải | No Comments

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

2. Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí vận tải trực tiếp từ khách hàng.

3. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn kháctrong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

4. Đơn vị kinh doanh vận tải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

5. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố, được xác định bởi hành trình, bến đi, bến đến (điểm đầu, điểm cuối đối với xe buýt) phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến được phê duyệt.

6. Vận tải người nội bộ là hoạt động vận tải do các đơn vị sử dụng loại xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở lên để định kỳ vận chuyển cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc học sinh, sinh viên của mình từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc học tập và ngược lại.

7. Vận tải trung chuyển hành khách là hoạt động vận tải do các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định tổ chức để đón hành khách đến bến xe, điểm đón, trả khách theo tuyến hoặc ngược lại.

8. Trọng tải thiết kế của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được chở theo quy định của nhà sản xuất.

9. Trọng tải được phép chở của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được phép chở, nhưng không vượt quá trọng tải thiết kế của phương tiện, khi hoạt động trên đường bộ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

10. Người điều hành vận tải là người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc được người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải giao nhiệm vụ bằng văn bản trực tiếp phụ trách hoạt động kinh doanh vận tải.

11. Bến xe ô tô khách (bến xe khách) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách.

12. Bến xe ô tô hàng (bến xe hàng) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô vận tải hàng hóa xếp, dỡ hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải hàng hóa khác theo quy định.

13. Trạm dừng nghỉ là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ người và phương tiện dừng, nghỉ trong quá trình tham gia giao thông trên đường bộ.

Chương II

QUY ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được đăng ký khai thác trên tuyến trong quy hoạch và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận.

2. Tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải xuất phát và kết thúc tại bến xe khách từ loại 1 đến loại 4 hoặc bến xe loại 5 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.

3. Nội dung quản lý tuyến bao gồm:

a) Xây dựng, công bố và thực hiện quy hoạch mạng lưới tuyến;

b) Xây dựng và công bố biểu đồ chạy xe trên tuyến, công bố tuyến đưa vào khai thác, chấp thuận khai thác tuyến, điều chỉnh tần suất chạy xe;

c) Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động vận tải của các doanh nghiệp, hợp tác xã, bến xe trên tuyến; thống kê sản lượng hành khách, dự báo nhu cầu đi lại của hành khách trên tuyến;

d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về quản lý hoạt động kinh doanh vận tải theo tuyến đúng quy định.

4. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh bến xe khách và tổ chức vận tải theo đúng phương án khai thác tuyến đã được duyệt; được đề nghị tăng, giảm tần suất, ngừng khai thác trên tuyến theo quy định.

5. Đơn vị kinh doanh bến xe khách cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận tải cho doanh nghiệp, hợp tácxã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; kiểm tra và xác nhận điều kiện đối với xe ô tô và lái xe trước khi cho xe xuất bến.

Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt được thực hiện trên tuyến cố định, theo biểu đồ chạy xe phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tuyến xe buýt không được vượt quá phạm vi 02 tỉnh liền kề; trường hợp điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến xe buýt thuộc đô thị loại đặc biệt thì không vượt quá phạm vi 03 tỉnh, thành phố.

3. Tuyến xe buýt có các điểm dừng đón, trả khách. Khoảng cách tối đa giữa hai điểm dừng đón, trả khách liền kề trong nội thành, nội thị là 700 mét, ngoại thành, ngoại thị là 3.000 mét.

4. Giãn cách thời gian tối đa giữa các chuyến xe liền kề là 30 phút đối với các tuyến trong nội thành, nội thị; 60 phút đối với các tuyến khác; thời gian hoạt động tối thiểu của tuyến không dưới 12 giờ trong một ngày; riêng các tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không hoạt động theo lịch trình phù hợp với thời gian hoạt động của cảng hàng không.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan phê duyệt, công bố quy hoạch mạng lưới tuyến; xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt; công bố tuyến, giá vé (đối với xe buýt có trợ giá) và các chính sách ưu đãi của Nhà nước về khuyến khích phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn; quy định và tổ chức đặt hàng, đấu thầu khai thác các tuyến xe buýt trong quy hoạch.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất với Bộ Giao thông vận tải trước khi chấp thuận cho phép hoạt động các tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không.

Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi.

2. Xe có hộp đèn với chữ “TAXI” gắn cố định trên nóc xe.

3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, xe taxi phải có thiết bị in hóa đơn kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe; lái xe phải in hóa đơn tính tiền và trả cho hành khách.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi; quản lý hoạt động vận tải bằng xe taxi, xây dựng và quản lý điểm đỗ cho xe taxi trên địa bàn.

Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

1. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định và được thực hiện theo hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.

2. Khi thực hiện vận tải hành khách theo hợp đồng, lái xe phải mang theo bản chính hoặc bản sao hợp đồng vận tải và danh sách hành khách có xác nhận của đơn vị vận tải (trừ xe phục vụ đám tang, đám cưới).

3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, đối với xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 hành khách trở lên, trước khi thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo tới Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải các thông tin cơ bản của chuyến đi bao gồm: Hành trình, số lượng khách, các điểm đón, trả khách, thời gian thực hiện hợp đồng.

4. Ngoài hoạt động cấp cứu người bị tai nạn giao thông, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.

5. Không được bán vé, xác nhận đặt chỗ cho hành khách đi xe dưới mọi hình thức.

Điều 8. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô

1. Kinh doanh vận tải khách du lịch là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định được thực hiện theo chương trình du lịch và phải có hợp đồng vận tải khách du lịch bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị kinh doanh du lịch hoặc lữ hành.

2. Khi thực hiện vận tải khách du lịch, lái xe phải mang theo hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của đơn vị kinh doanh du lịch); chương trình du lịch và danh sách hành khách.

3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, đối với xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 hành khách trở lên, trước khi thực hiện hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo tới Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải các thông tin cơ bản của chuyến đi bao gồm: Hành trình, số lượng khách, các điểm đón, trả khách, thời gian thực hiện hợp đồng.

4. Ngoài hoạt động cấp cứu người bị tai nạn giao thông, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận tải khách du lịch không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.

5. Không được bán vé, xác nhận đặt chỗ cho hành khách đi xe dưới mọi hình thức.

6. Xe ô tô vận tải khách du lịch được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón trả khách du lịch, phục vụ tham quan du lịch tại các bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của Ủy ban nhân dân cấptỉnh.

7. Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch quy định về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp, đổi, thu hồi biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách du lịch.

Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

1. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 kilôgam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền gắn trên xe. Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe đề chữ “TAXI TẢI”, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh doanh.

2. Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng:

a) Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô tô phù hợp để vận chuyển các loại hàng mà mỗi kiện hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá quy định nhưng không thể tháo rời ra được;

b) Khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng lái xe phải mang theo Giấy phép lưu hành do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi vận chuyển có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ là việc sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc để vận chuyển công – ten – nơ.

5. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa ngoài các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm việc xếp hàng hóa lên xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và công bố quy hoạch bến xe hàng, điểm giao nhận hàng hóa tại địa bàn địa phương.

Điều 10. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải hàng hóa trong việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt

1. Việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận tải hoặc theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.

2. Trường hợp trong hợp đồng vận tải không có nội dung quy định về việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt do lỗi của người kinh doanh vận tải hàng hóa và hai bên không thỏa thuận được mức bồi thường thì người kinh doanh vận tải hàng hóa bồi thường cho người thuê vận tải theo mức 70.000 (bảy mươi nghìn) đồng Việt Nam cho một kilôgam hàng hóa bị tổn thất, trừ trường hợp có quyết định khác của Tòa án hoặc trọng tài.

Điều 11. Quy định đối với lái xe, người điều hành vận tải và xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải

1. Lái xe kinh doanh vận tải phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Phải được đơn vị kinh doanh vận tải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định;

b) Phải được khám sức khỏe định kỳ và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Y tế;

c) Phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

2. Người điều hành vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Không được đồng thời làm việc tại cơ quan, đơn vị khác;

b) Không phải là lao động trực tiếp lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô kinh doanh của đơn vịmình;

c) Được tập huấn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Xe ô tô phải được bảo dưỡng, sửa chữa và có sổ ghi chép theo dõi quá trình hoạt động theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

c) Trên xe phải được niêm yết đầy đủ các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về màu sơn của xe taxi trong phạm vi địa phương mình.

4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Điều 12. Quy định về xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông phù hợp với những loại hình kinh doanh của đơn vị mình theo lộ trình sau đây:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ; bến xe khách: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, khách du lịch; vận tải hàng hóa bằng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên; bến xe hàng: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;

c) Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;

d) Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô có trọng tải thiết kế dưới 07 tấn: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

2. Quy trình bảo đảm an toàn giao thông cần thể hiện rõ các nội dung sau đây:

a) Đối với đơn vị kinh doanh vận tải: Thủ tục kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô và lái xe ô tô trước khi thực hiện hành trình kinh doanh vận tải; chế độ bảo dưỡng sửa chữa đối với xe ô tô kinh doanh vận tải; chế độ tổ chức lao động đối với lái xe kinh doanh vận tải; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành trình kinh doanh vận tải; phương án xử lý khi xảy ra tai nạn giao thông trong quá trình kinh doanh vận tải; chế độ báo cáo về an toàn giao thông đối với lái xe, người điều hành vận tải;

b) Đối với đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng: Thủ tục kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô, lái xe ô tô, hàng hóa và hành lý của hành khách trước khi xuất bến; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trong khu vực bến xe; chế độ báo cáo về an toàn giao thông.

3. Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về xây dựng, thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và lộ trình áp dụng quy trình bảo đảm an toàn giao thông đối với bến xe ô tô.

Chương III

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Điều 13. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

c) Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức, quản lý:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

Điều 14. Thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

2. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

a) Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.

3. Đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Điều 15. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai theo lộ trình như sau:

a) Xe ô tô đăng ký khai thác kinh doanh vận tải lần đầu: Thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;

b) Xe ô tô đang khai thác: Thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

3. Xe ô tô có trọng tải được phép chở từ 10 hành khách trở lên phải có niên hạn sử dụng như sau:

a) Cự ly trên 300 ki lô mét: Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;

b) Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách.

4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.

Điều 16. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 và Khoản 2 Điều 15 Nghị định này.

2. Xe buýt phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên. Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trên các tuyển có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng tải cho phép tham gia giao thông từ 05 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình tuyến là đường từ cấp IV trở xuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ 07 mét trở xuống) được sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 12 đến dưới 17 hành khách.

3. Xe buýt phải có niên hạn sử dụng theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 15 Nghị định này; có màu sơn đặc trưng được đăng ký với cơ quan quản lý tuyến, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể về màu sơn của xe buýt trên địa bàn.

4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.

Điều 17. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 (trừ Điểm c Khoản 3 Điều 13) Nghị định này.

2. Xe taxi phải có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).

3. Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 08 năm tại đô thị loại đặc biệt; không quá 12 năm tại các địa phương khác.

4. Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì.

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải đăng ký và thực hiện sơn biểu trưng (logo) không trùng với biểu trưng đã đăng ký của đơn vị kinh doanh vận tải taxi trước đó và số điện thoại giao dịch cho các xe thuộc đơn vị.

6. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có trung tâm điều hành, duy trì hoạt động của trung tâm điều hành với lái xe, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe thuộc đơn vị.

7. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có số xe tối thiểu là 10 xe; riêng đối với đô thị loại đặc biệt phải có số xe tối thiểu là 50 xe.

Điều 18. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm; xe ô tô chuyển đổi công năng không được vận tải khách du lịch.

3. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 3 Điều 15 Nghị định này.

4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, đơn vịkinh doanh vận tải khách du lịch vận chuyển hành khách trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng xe tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên, riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô ngoài các điều kiện quy định tại Nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch có liên quan.

Điều 19. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ; đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

Chương IV

CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Điều 20. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh).

2. Đối với những loại hình kinh doanh vận tải chưa được cấp Giấy phép kinh doanh trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc cấp Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

3. Nội dung Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;

c) Người đại diện hợp pháp;

d) Các hình thức kinh doanh;

đ) Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh;

e) Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

4. Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.

5. Đơn vị được cấp Giấy phép kinh doanh phải được đánh giá định kỳ về việc duy trì điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

6. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về mẫu Giấy phép kinh doanh.

Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

d) Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

đ) Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

e) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh do thay đổi nội dung của Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó;

c) Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định này (việc thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung đó).

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh do hết hạn Giấy phép bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó;

c) Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

4. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép do Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Giấy phép kinh doanh bị hư hỏng (đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng) hoặc văn bản có xác nhận của Công an xã, phường nơi đơn vị kinh doanh vận tải trình báo mất Giấy phép kinh doanh.

Điều 22. Thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

1. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.

2. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn thực hiện như khi cấp lần đầu.

3. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép bị mất:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh kiểm tra, xác minh, cấp lại Giấy phép kinh doanh. Trường hợp không cấp lại Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.

Điều 23. Thu hồi Giấy phép kinh doanh

1. Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a) Cố ý cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

b) Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục;

c) Kinh doanh loại hình vận tải không đúng theo Giấy phép kinh doanh;

d) Đã bị thu hồi Giấy phép kinh doanh có thời hạn nhưng khi hết thời hạn thu hồi Giấy phép vẫn không khắc phục được các vi phạm là nguyên nhân bị thu hồi;

đ) Trong 01 năm có 02 lần bị thu hồi Giấy phép kinh doanh có thời hạn hoặc trong thời gian sử dụng Giấy phép kinh doanh có 03 lần bị thu hồi Giấy phép kinh doanh có thời hạn;

e) Phá sản, giải thể;

g) Trong thời gian 01 năm có trên 50% số xe hoạt động mà người lái xe vi phạm luật gây ra tai nạn giao thông nghiêm trọng;

h) Trong thời gian 03 năm có tái phạm về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và xảy ra tai nạn giao thông gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh từ 01 đến 03 tháng khi vi phạm một trong các nội dung sau đây:

a) Trong thời gian hoạt động 03 tháng liên tục có trên 20% số phương tiện bị thu hồi phù hiệu, biển hiệu xe kinh doanh vận tải;

b) Có trên 20% số xe ô tô kinh doanh vận tải bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm về chở quá tải trọng quy định hoặc trên 20% số xe kinh doanh vận tải bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm về bảo đảm điều kiện kỹ thuật của xe;

c) Có trên 10% số lái xe kinh doanh vận tải của đơn vị bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm phải tước Giấy phép lái xe có thời hạn;

d) Có trên 10% số lượng xe hoạt động mà người lái xe vi phạm pháp luật gây ra tai nạn giao thông nghiêm trọng trở lên;

đ) Vi phạm về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và xảy ra tai nạn giao thông gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

3. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh được thu hồi Giấy phép kinh doanh do cơ quan mình cấp và thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Ban hành quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh;

b) Báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh đến các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện;

c) Khi cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh ban hành quyết định thu hồi Giấy phép thì đơn vị kinh doanh phải nộp lại Giấy phép kinh doanh và phù hiệu, biển hiệu cho cơ quan cấp Giấy phép đồng thời dừng toàn bộ các hoạt động kinh doanh vận tải theo Giấy phép đã bị thu hồi ngay sau khi quyết định có hiệu lực.

Chương V

TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Bộ Giao thông vận tải

1. Thống nhất quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định tại Nghị định này.

2. Quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

3. Quy định cụ thể về việc quản lý và cấp phù hiệu cho xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách, vận tải hành khách nội bộ; lộ trình và đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp phải cấp Giấy phép kinh doanh.

4. Tổ chức lập, phê duyệt và công bố quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh; hệ thống các trạm dừng nghỉ trên quốc lộ.

5. Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.

Điều 25. Bộ Công an

Kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.

Điều 26. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp, đổi, thu hồi biển hiệu cho xe ô tô vận tải khách du lịch.

Điều 27. Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định về tính năng kỹ thuật đối với thiết bị giám sát hành trình của xe.

2. Tổ chức thực hiện việc kiểm định đồng hồ tính tiền trên xe taxi.

Điều 28. Bộ Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý việc sử dụng tần số vô tuyến điện, hạ tầng thông tin và cước dịch vụ dữ liệu cho thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô và các thiết bị thông tin, liên lạc khác sử dụng trong công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 29. Bộ Y tế

1. Ban hành quy định về tiêu chuẩn, việc khám sức khỏe định kỳ và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của người điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cho người lao động trong các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 30. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các quy định về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác của người lao động trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các quy định của pháp luật về các chế độ, chính sách đối với người khuyết tật, người cao tuổi và các đối tượng chính sách khi sử dụng các dịch vụ vận tải bằng xe ô tô.

Điều 31. Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

1. Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và các địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định tại Nghị định này.

2. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định tại Nghị định này để các Bộ, ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 32. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện việc quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hướng dẫn cụ thể mức thu, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh và phí, lệ phí khác có liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác liên quan trên địa bàn địa phương.

Điều 33. Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam

1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để xây dựng quy định về chương trình tập huấn cho người  điều hành vận tải, lái xe và nhân viên phục vụ trên xe.

2. Tham gia tập huấn nghiệp vụ đối với người điều hành vận tải, lái xe và nhân viên phục vụ trên xe.

Điều 34. Chế độ kiểm tra thực hiện điều kiện kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải

1. Đơn vị kinh doanh vận tải chịu sự kiểm tra về việc chấp hành các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền.

2. Hình thức kiểm tra:

a) Kiểm tra định kỳ;

b) Kiểm tra đột xuất khi để xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, có khiếu nại, tố cáo hoặc khi có thông tin, dấu hiệu về việc không thực hiện đầy đủ các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014 và thay thế Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 36. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.